Bạn hiện đang ngoại tuyến, hãy chờ internet để kết nối lại

Tìm hiểu Three-state workflow trong SharePoint 2010 - Phần 3

Về tác giả
Bài viết này được cung cấp bởi MVP [Nguyễn Ngọc Thuận]. Microsoft chân thành cảm ơn những MVP đã chia xẻ những kinh nghiệm chuyên môn của mình với những người sử dụng khác. Bài viết này sẽ được đăng trên website hoặc blog của MVP sau đây. Nếu bạn muốn xem các bài viết khác được chia xẻ bởi MVP, vui lòng nháy chuột vào đây.
Giải Pháp
Trong phần 3, bạn sẽ được tìm hiểu cụ thể hơn về Three-state workflow.
Three-state workflow được sử dụng để theo dõi các công việc theo các giai đoạn. Chúng ta đang dần dần hình dung ra lợi ích của workflow này. Qua một ví dụ khá rõ ràng ở phần 1 về một quy trình của một công ty chuyên tổ chức sự kiện. Mỗi thành viên được giao một công việc khác nhau cho một sự kiện, họ cần hoàn thành công việc, sau đó người điều hành sẽ đánh giá và phản hồi công việc. Lúc này công việc sẽ được cập nhật trạng thái hoàn thành.

Trong phần tiếp theo này, chúng ta sẽ tiếp tục với Three – state workflow. Trong phần 2 bạn đã được tạo một list có tên Work Request với mục đích đưa ra các yêu cầu công việc. Bên cạnh đó bạn tạo các column, trong đó có một column kiểu Choice được sử dụng với mục đích theo dõi trạng thái.

Sau khi đã tạo list và các column, bạn bắt đầu thiết lập workflow cho list. Tại Work Request list, click Workflow Settings.



Tại trang Workflow Settings, click Add a workflow.



Bạn lưu ý, nếu bạn chưa kích hoạt workflow có sẵn để sử dụng và Three-state workflow, bạn sẽ không thể thiết lập được workflow.



Thực hiện các thiết lập như hình dưới.



Click Next.

Bên dưới Select a ‘Choice’ field: chọn column kiểu Choice. Cụ thể là Trạng thái. Mục đích của chúng ta là theo dõi trạng thái của công việc. Có 3 giai đoạn: giai đoạn khởi tạo (Initial state), giai đoạn giữa (Middle state) và giai đoạn cuối (Final state)



Thiết lập quá trình chuyển tiếp thứ nhất

Như đã nói, three-state workflow có 3 giai đoạn và 2 quá trình chuyển tiếp.

Tại Custom message: nhập đoạn thông báo tùy thích. Đánh dấu chọn Include list field và chọn Title với mục đích đính kèm column Title của công việc vào trong thông báo.

Bên dưới Task Description, nhập đoạn chú thích bạn muốn vào trong thông báo tại Custom message. Đánh dấu chọn Include list field và chọn Chú thích. Đánh dấu chọn Insert link to List item để đính kèm liên kết đến item của list này. Nói cách khác là đính kèm liên kết của công việc trong Work Request list.

Bên dưới Task Due Date, đánh dấu chọn Include list field và chọn Ngày tạo.

Tại Task Assigned To, đánh dấu chọn Include list field và chọn Bàn giao. Mục đích bàn giao công việc đến cho người nằm tại column Bàn giao.



Bên dưới E-mail Message Details, đánh dấu chọn Send e-mail message. Sau đó đánh dấu chọn vào Include Task Assigned To để email gửi đến người được bàn giao công việc. Đánh dấu chọn Use Task Title để sử dụng tiêu đề.

Phần nội dung của email bạn có thể đánh dấu chọn Insert link to List item để đính kèm liên kết đến công việc.

Thiết lập quá trình chuyển tiếp thứ hai

Tương tự với thiết lập trên, ở quá trình thứ 2 này bạn có thể thiết lập như hình sau.



Chú ý bên dưới Task Due Date, bỏ chọn Include list field vì bạn không phải trong quá trình khởi tạo công việc ban đầu.

Hết phần 3…
Tuyên bố không chịu trách nghiệm nội dung Giải pháp cộng đồng
CÔNG TY MICROSOFT VÀ/HOẶC CÁC NHÀ CUNG CẤP CỦA HỌ KHÔNG BẢO ĐẢM VỀ TÍNH PHÙ HỢP, ĐỘ TIN CẬY HOẶC TÍNH CHÍNH XÁC CỦA THÔNG TIN VÀ HÌNH ẢNH LIÊN QUAN Ở ĐÂY. MỌI THÔNG TIN VÀ HÌNH ẢNH NHƯ VẬY ĐƯỢC CUNG CẤP “NHƯ NGUYÊN MẪU” MÀ KHÔNG CÓ BẤT KỲ BẢO ĐẢM NÀO. MICROSOFT VÀ/HOẶC CÁC NHÀ CUNG CẤP CỦA HỌ KHÔNG CHỊU TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI MỌI BẢO ĐẢM VÀ ĐIỀU KIỆN VỀ THÔNG TIN VÀ HÌNH ẢNH LIÊN QUAN NÀY, BAO GỒM CẢ MỌI BẢO ĐẢM VÀ ĐIỀU KIỆN LIÊN QUAN VỀ TÍNH THƯƠNG MẠI, PHÙ HỢP CHO MỘT MỤC ĐÍCH ĐẶC BIỆT, NỖ LỰC CỦA CÔNG VIỆC, TƯ CÁCH VÀ CAM KẾT KHÔNG VI PHẠM. BẠN ĐỒNG Ý MỘT CÁCH CỤ THỂ LÀ KHÔNG CÓ TRƯỜNG HỢP NÀO MÀ MICROSOFT VÀ/HOẶC CÁC NHÀ CUNG CẤP CỦA HỌ BỊ RÀNG BUỘC VÀO BẤT KỲ THIỆT HẠI TRỰC TIẾP, GIÁN TIẾP, TRỪNG PHẠT, TÌNH CỜ, ĐẶC BIỆT, HỆ QUẢ HOẶC BẤT KỲ THIỆT HẠI DẠNG NÀO, BAO GỒM NHƯNG KHÔNG GIỚI HẠN THIỆT HẠI DO MẤT MÁT, DỮ LIỆU HOẶC LỢI ÍCH, XẢY RA HOẶC TRONG MỌI CÁCH LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG HOẶC KHÔNG THỂ SỬ DỤNG THÔNG TIN VÀ HÌNH ẢNH LIÊN QUAN CÓ Ở ĐÂY, DÙ LÀ DỰA VÀO HỢP ĐỒNG, LỖI GÂY THIỆT HẠI, SƠ SUẤT, NGHĨA VỤ PHÁP LÝ HOẶC BẤT KỲ CƠ SỞ NÀO KHÁC, NGAY CẢ NẾU MICROSOFT HOẶC BẤT KỲ NHÀ CUNG CẤP NÀO CỦA HỌ ĐÃ ĐƯỢC TƯ VẤN VỀ KHẢ NĂNG BỊ THIỆT HẠI.
Chú ý Đây là một bài viết "XUẤT BẢN NHANH" được tạo trực tiếp từ trong trung tâm hỗ trợ của Microsoft. Thông tin có trong tài liệu này được cung cấp nhằm trả lời các vấn đề mới xuất hiện. Do việc cung cấp nhanh chóng, tài liệu có thể có lỗi in ấn và có thể được sửa đổi bất kỳ lúc nào mà không cần thông báo. Hãy xem Điều khoản Sử dụng để xem xét thêm.
Thuộc tính

ID Bài viết: 2714642 - Xem lại Lần cuối: 05/22/2012 08:43:00 - Bản sửa đổi: 1.0

Microsoft SharePoint 2010 For Internet Sites Enterprise, Microsoft SharePoint 2010 For Internet Sites Standard, Microsoft SharePoint Foundation 2010, Microsoft SharePoint Server 2010

  • kbstepbystep kbmvp kbcommunity KB2714642
Phản hồi