Bạn hiện đang ngoại tuyến, hãy chờ internet để kết nối lại

Cách sử dụng điều khiển biểu mẫu trên trang tính Excel

Tóm tắt
Microsoft Excel cung cấp một số kiểm soát dành cho trang tính hội thoại. Các kiểm soát này hữu ích khi chọn các mục từ danh sách. Ví dụ cho các kiểm soát này là hộp danh sách, hộp tổ hợp, nút xoay và thanh cuộn.

Để biết thêm thông tin về các kiểm soát biểu mẫu trong Excel, hãy xem Tổng quan về biểu mẫu, các kiểm soát biểu mẫu và các điều khiển ActiveX trên trang tính.
Thông tin thêm
Các phương pháp sau cho biết cách sử dụng hộp danh sách, hộp tổ hợp, nút xoay và thanh cuộn. Các ví dụ sử dụng cùng một danh sách, liên kết ô, và tính năng Index.

Bật tab Nhà phát triển

Để sử dụng các kiểm soát biểu mẫu trong Excel 2010, bạn phải bật tab Nhà phát triển. Để thực hiện việc này, hãy làm theo các bước sau:
  1. Bấm Tệp, sau đó bấm Tuỳ chọn.

  2. Bấm Tuỳ chỉnh Ruy-băng ở ngăn bên trái.

  3. Chọn hộp kiểm Nhà phát triển trong các Tab chính ở bên phải, sau đó bấm OK.
Để sử dụng các kiểm soát biểu mẫu trong Excel 2007, bạn phải bật tab Nhà phát triển. Để thực hiện việc này, hãy làm theo các bước sau:
  1. Bấm Nút Microsoft Office, rồi bấm Tuỳ chọn Excel.

  2. Bấm Thông dụng, chọn hộp kiểm Hiển thị tab Nhà phát triển trong Ruy-băng, sau đó bấm OK.

Thiết lập danh sách, liên kết ô và chỉ mục

  1. Trong một bảng công tác mới, nhập các khoản mục sau trong phạm vi H1:H20:
          H1 : Patanh      H2 : VCR      H3 : Bàn      H4 : Nước giải khát      H5 : Ô tô      H6 : Máy Giặt      H7 : Bệ phóng Tên lửa      H8 : Xe đạp      H9 : Điện thoại      H1 : Nến      H1 : Kẹo      H1 : Loa      H1 : Váy      H1 : Chăn      H1 : Máy sấy      H1 : Ghita      H1 : Máy sấy      H1 : Bộ công cụ      H1 : VCR      H20: Đĩa Cứng					
  2. Trong ô A1, nhập công thức sau:
    =INDEX(H1:H20,G1,0)

Ví dụ hộp danh sách

  1. Để thêm hộp danh sách trong Excel 2010 và Excel 2007, bấm vào tab Nhà phát triển, bấm Chèn trong nhóm Kiểm soát, sau đó bấm Biểu mẫu Hộp Danh sách (Kiểm soát) dưới Kiểm soát Biểu mẫu.



    Để thêm hộp danh sách trong Excel 2003 và trong các phiên bản trước của Excel, bấm vào nút Hộp Danh sách trên thanh công cụ Biểu mẫu. Nếu thanh công cụ Biểu mẫu không hiển thị, trỏ chuột tới Thanh công cụ trên menu Xem, rồi bấm Biểu mẫu.
  2. Bấm vào vị trí trong trang tính nơi bạn muốn góc trên bên trái của hộp danh sách xuất hiện, sau đó kéo hộp danh sách tới vị trí bạn muốn cho góc dưới bên phải hộp danh sách. Trong ví dụ này, tạo hộp danh sách bao gồm các ô B2:E10.
  3. Trong nhóm Kiểm soát, bấm Thuộc tính.

  4. Trong cửa sổ Định dạng Đối tượng, nhập thông tin sau, sau đó bấm OK.
    1. Để chỉ định phạm vi cho danh sách, nhập H1:H20 trong hộp Phạm vi đầu vào.
    2. Để đặt giá trị số trong ô G1 (phụ thuộc vào mục được chọn trong danh sách), nhập G1 trong ô Liên kết ô.

      Lưu ý Công thức INDEX() sử dụng giá trị trong G1 để trả về mục danh sách chính xác.
    3. Trong Loại lựa chọn, đảm bảo rằng tuỳ chọn Đơn được chọn.

      Chú ý tuỳ chọn Nhiều và Mở rộng chỉ hữu ích khi bạn sử dụng quy trình Microsoft Visual Basic for Applications để quay lại các giá trị trong danh sách. Cũng chú ý rằng hộp kiểm tô màu nền 3-D thêm một hiển thị 3 chiều cho hộp danh sách.

  5. Hộp danh sách sẽ hiển thị danh sách các khoản mục. Để sử dụng hộp danh sách, bấm một ô bất kỳ để không chọn hộp danh sách. Nếu bạn bấm vào một mục trong danh sách, ô G1 sẽ được cập nhật thành số cho biết vị trí của mục được chọn trong danh sách. Công thức INDEX trong ô A1 sử dụng số này để hiển thị tên của mục.

Ví dụ cho hộp tổ hợp

  1. Để thêm hộp tổ hợp trong Excel 2010 và Excel 2007, bấm tab Nhà phát triển, bấm Chèn, sau đó bấm Hộp Tổ hợp dưới Kiểm soát Biểu mẫu.



    Để thêm một hộp tổ hợp trong Excel 2003 và các phiên bản Excel trước, bấm nút Hộp Tổ hợp trên thanh công cụ Biểu mẫu.
  2. Bấm vào vị trí trong trang tính nơi bạn muốn góc trên bên trái của hộp tổ hợp xuất hiện, sau đó kéo hộp tổ hợp tới vị trí bạn muốn cho góc dưới bên phải hộp tổ hợp. Trong ví dụ này, tạo hộp tổ hợp bao gồm các ô B2:E2.

  3. Bấm chuột phải vào hộp tổ hợp, rồi bấm Điều khiển Định dạng.

  4. Nhập thông tin sau, sau đó bấm OK:
    1. Để chỉ định phạm vi cho danh sách, nhập H1:H20 trong hộp Phạm vi đầu vào.
    2. Để đặt giá trị số trong ô G1 (phụ thuộc vào mục được chọn trong danh sách), nhập G1 trong ô Liên kết ô.

      Lưu ý Công thức INDEX sử dụng giá trị trong G1 để trả về mục danh sách chính xác.
    3. Trong hộp Dòng thả xuống̣, nhập 10. Mục nhập này xác định số lượng mục sẽ hiển thị trước khi bạn phải sử dụng thanh cuộn để xem các mục khác.

      Lưu ý Hộp kiểm Tô màu nền 3D là tuỳ chọn. Tuỳ chọn này thêm hiển thị ba chiều cho hộp thả xuống hoặc hộp tổ hợp.

  5. Hộp thả xuống hay hộp tổ hợp sẽ hiển thị danh sách các khoản mục. Để sử dụng hộp thả xuống hay hộp tổ hợp, bấm ô bất kỳ để không chọn biểu tượng. Khi bạn bấm vào một mục trong hộp thả xuống hoặc hộp tổ hợp, ô G1 sẽ được cập nhật thành số cho biết vị trí trong danh sách của mục đã chọn. Công thức INDEX trong ô A1 sử dụng số này để hiển thị tên của mục.

Ví dụ cho nút xoay

  1. Để thêm nút xoay trong Excel 2010 và 2007, bấm tab Nhà phát triển, bấm Chèn, sau đó bấm Nút Xoay dưới Kiểm soát Biểu mẫu.



    Để thêm nút xoay trong Excel 2003 và trong các phiên bản trước của Excel, bấm vào nút Nút xoay trên thanh công cụ Biểu mẫu.
  2. Bấm vào vị trí trong trang tính nơi bạn muốn góc trên bên trái của nút xoay xuất hiện, sau đó kéo nút xoay tới vị trí bạn muốn cho góc dưới bên phải nút xoay. Trong ví dụ này, tạo nút xoay bao gồm các ô B2: B3.
  3. Bấm chuột phải vào nút xoay, sau đó bấm Kiểm soát Định dạng.

  4. Nhập thông tin sau, sau đó bấm OK:
    1. Trong ô Giá trị hiện thờị, nhập 1.

      Giá trị này sẽ khởi động nút xoay sao cho công thức INDEX sẽ trỏ tới mục đầu tiên trong danh sách.
    2. Trong ô Giá trị tối thiểu, nhập 1.

      Giá trị này hạn chế giá trị trên cùng của nút xoay ở mục đầu tiên trong danh sách.
    3. Trong ô Giá trị tối đa, nhập 20.

      Số này chỉ định số mục tối đa trong danh sách.
    4. Trong ô Thay đổi tăng dần, nhập 1.

      Giá trị này kiểm soát mức độ nút xoay kiểm soát các khoảng tăng giá trị hiện thời.
    5. Để đặt giá trị số trong ô G1 (phụ thuộc vào mục được chọn trong danh sách), nhập G1 trong ô Liên kết ô.

  5. Bấm vào bất kỳ ô nào để nút xoay không được chọn. Khi bạn bấm vào điều khiển lên hoặc điều khiển xuống trên nút xoay, ô G1 sẽ được cập nhật thành số cho biết giá trị hiện thời của nút xoay cộng với hoặc trừ đi phần thay đổi gia tăng của nút xoay. Số này sau đó cập nhật công thức INDEX trong ô A1 để hiển thị khoản mục trước hoặc tiếp theo.

    Giá trị nút xoay sẽ không thay đổi nếu giá trị hiện thời là 1 và bạn bấm vào điều khiển xuống hoặc nếu giá trị hiện thời là 20 và bạn bấm vào điều khiển lên.

Ví dụ cho thanh cuộn

  1. Để thêm thanh cuộn trong Excel 2010 và Excel 2007, bấm tab Nhà phát triển, bấm Chèn, sau đó bấm Thanh Cuộn dưới Kiểm soát Biểu mẫu.



    Để thêm thanh cuộn trong Excel 2003 và trong các phiên bản trước của Excel, bấm vào nút Thanh Cuộn trên thanh công cụ Biểu mẫu.
  2. Bấm vào vị trí trong trang tính nơi bạn muốn góc trên bên trái của thanh cuộn xuất hiện, sau đó kéo thanh cuộn tới vị trí bạn muốn cho góc dưới bên phải thanh cuộn. Trong ví dụ này, tạo thanh cuộn có chiều cao gồm các ô B2:B6 và chiều rộng bằng khoảng một phần tư cột.

  3. Bấm chuột phải vào thanh cuốn, rồi bấm Điều khiển Định dạng.

  4. Nhập thông tin sau, sau đó bấm OK:
    1. Trong ô Giá trị hiện thời, nhập 1.

      Giá trị này sẽ khởi động thanh cuộn sao cho công thức INDEX sẽ trỏ tới mục đầu tiên trong danh sách.
    2. Trong ô Giá trị tối thiểu, nhập 1.

      Giá trị này hạn chế đỉnh thanh cuốn tới khoản mục đầu tiên trong danh sách.
    3. Trong ô Giá trị tối đa, nhập 20. Số này chỉ định số mục tối đa trong danh sách.
    4. Trong ô Thay đổi tăng dần, nhập 1.

      Giá trị này kiểm soát ô điều khiển lên xuống tăng giá trị hiện thời bao nhiêu số.
    5. Trong ô Thay đổi trang, nhập 5. Giá trị này kiểm soát mức tăng của giá trị hiện thời nếu bạn bấm vào thanh cuộn ở một trong hai cạnh của hộp cuộn).
    6. Để đặt giá trị số trong ô G1 (phụ thuộc vào mục được chọn trong danh sách), nhập G1 trong ô Liên kết ô.



      Lưu ý Hộp kiểm Tô màu nền 3D là tuỳ chọn. Tuỳ chọn này thêm hiển thị ba chiều cho thanh cuộn.
  5. Bấm một ô bất kỳ để không chọn thanh cuốn. Khi bạn bấm điều khiển lên hoặc xuống trên thanh cuốn, cập nhật ô G1 tới một số chỉ ra giá trị hiện thời của thanh cuốn cộng hoặc trừ thay đổi tăng đều của thanh cuốn. Số này được sử dụng trong công thức INDEX ở ô A1 để hiển thị mục bên cạnh hoặc trước mục hiện tại. Bạn cũng có thể kéo hộp cuộn để thay đổi giá trị trên một mặt thanh cuốn để tăng đều 5 (Giá trị thay đổi trang). Giá trị thanh cuốn sẽ không thay đổi nếu giá trị hiện thời là 1 và bạn bấm điều khiển xuống, hoặc nếu giá trị hiện thời là 20 và bạn bấm điều khiển lên.
OfficeKBHowTo dropdown inf XL2002 XL2003 XL2007 XL2010
Thuộc tính

ID Bài viết: 291073 - Xem lại Lần cuối: 05/30/2016 13:30:00 - Bản sửa đổi: 4.0

Microsoft Office Excel 2007, Microsoft Excel 2004 for Mac, Microsoft Excel 2002 Standard Edition, Microsoft Excel 2001 for Mac, Microsoft Excel 2000 Standard Edition, Microsoft Excel 98 for Macintosh, Microsoft Excel 97 Standard Edition, Microsoft Excel 2010

  • kbexpertisebeginner kbhowto kbforms kbsmbportal KB291073
Phản hồi
>