Bạn hiện đang ngoại tuyến, hãy chờ internet để kết nối lại

Cách tìm dữ liệu trong bảng Excel

Hỗ trợ dành cho Office 2003 đã kết thúc

Microsoft đã kết thúc hỗ trợ dành cho Office 2003 vào ngày 8 tháng 4 năm 2014. Thay đổi này đã ảnh hưởng đến các bản cập nhật phần mềm và các tùy chọn bảo mật của bạn. Tìm hiểu ý nghĩa của điều này với bạn và cách thực hiện để luôn được bảo vệ.

Tóm tắt
Bài viết từng bước này mô tả cách tìm dữ liệu trong bảng (hoặc dải ô) bằng nhiều hàm khác nhau cài sẵn trong Microsoft Excel. Bạn có thể sử dụng các công thức khác nhau để có được kết quả tương tự.

quay lại đầu trang

Tạo Trang tính Mẫu

Bài viết này sử dụng trang tính mẫu để mô phỏng các hàm được cài sẵn trong Excel, chẳng hạn như tham chiếu tên từ cột A và trả lại tuổi của người đó từ cột C. Để tạo trang tính này, nhập dữ liệu sau vào một trang tính Excel trống.

Bạn sẽ nhập giá trị bạn muốn tìm thấy vào ô E2. Bạn có thể nhập công thức vào bất kỳ ô trống nào trong cùng trang tính.
ABCDE
1TênPhòngTuổiTìm Giá trị
2Henry50128Mary
3Stan20119
4Mary10122
5Larry30129
quay lại đầu trang

Định nghĩa Thuật ngữ

Bài viết này sử dụng các thuật ngữ sau để mô tả các hàm được cài sẵn trong Excel:
Thuật ngữĐịnh nghĩaVí dụ
Table_ArrayToàn bộ bảng tra cứu.A2:C5
Lookup_ValueGiá trị được tìm thấy trong cột đầu tiên của Table_Array. E2
Lookup_Array
-hoặc-
Lookup_Vector
Dải ô chứa các giá trị tra cứu khả thi.A2:A5
Col_Index_NumSố cột trong Table_Array cần được trả lại cho giá trị phù hợp.3 (cột thứ ba trong Table_Array)
Result_Array
-hoặc-
Result_Vector
Một dải chỉ chứa một hàng hoặc cột. Dải phải có kích thước tương tự như Lookup_Array hoặc Lookup_Vector.C2:C5
Range_Lookup Giá trị lô-gic (TRUE hoặc FALSE). Nếu TRUE hoặc bị bỏ trống, một giá trị phù hợp tương đối được trả lại. Nếu FALSE, chương trình sẽ tìm một giá trị phù hợp chính xác.FALSE
Top_CellĐây là điểm tham chiếu mà từ đó bạn muốn đặt cơ sở cho lượng bù. Top_Cell phải tham chiếu một ô hoặc dải các ô lân cận. Nếu không, OFFSET trả lại giá trị lỗi #VALUE!.
Offset_Col Đây là số lượng cột, ở bên trái hoặc phải, mà bạn muốn lấy làm giá trị tham chiếu cho ô phía trên bên trái của kết quả. Ví dụ: đối số Offset_Col là "5" xác định rằng ô phía trên bên trái trong điểm tham chiếu là năm cột ở bên phải của điểm tham chiếu. Offset_Col có thể mang giá trị dương (nghĩa là ở bên phải điểm tham chiếu bắt đầu) hoặc âm (nghĩa là ở bên trái điểm tham chiếu bắt đầu).
quay lại đầu trang

Hàm

LOOKUP()

Hàm LOOKUP tìm thấy giá trị trong một hàng hoặc cột và khớp giá trị đó với một giá trị ở cùng vị trí trong một hàng hoặc cột khác.

Sau đây là ví dụ về cú pháp công thức LOOKUP:
=LOOKUP(Lookup_Value,Lookup_Vector,Result_Vector)

Công thức sau tìm thấy tuổi của Mary trong trang tính mẫu:
=LOOKUP(E2,A2:A5,C2:C5)
Công thức sử dụng giá trị "Mary" ở ô E2 và tìm thấy "Mary" trong véc-tơ tra cứu (cột A). Sau đó, công thức khớp giá trị ở cùng hàng trong véc-tơ kết quả (cột C). Bởi vì "Mary" ở hàng 4, LOOKUP trả lại giá trị từ hàng 4 trong cột C (22).

Chú ý Hàm LOOKUP đòi hỏi bảng phải được sắp xếp.
Để biết thêm thông tin về hàm LOOKUP, bấm vào số bài viết sau để xem bài viết trong Cơ sở Kiến thức Microsoft:
324986 Cách sử dụng hàm LOOKUP trong Excel
quay lại đầu trang

VLOOKUP()

Hàm VLOOKUP hoặc Vertical Lookup được sử dụng khi dữ liệu được liệt kê trong các cột. Hàm này tìm kiếm giá trị ở cột ngoài cùng bên trái và khớp giá trị đó với dữ liệu trong một cột cụ thể ở cùng hàng. Bạn có thể sử dụng VLOOKUP để tìm dữ liệu trong bảng đã hoặc chưa được phân loại. Ví dụ sau sử dụng bảng với dữ liệu chưa được phân loại.

Sau đây là ví dụ về cú pháp công thức VLOOKUP:
=VLOOKUP(Lookup_Value,Table_Array,Col_Index_Num,Range_Lookup)
Công thức sau tìm thấy tuổi của Mary trong trang tính mẫu:
=VLOOKUP(E2,A2:C5,3,FALSE)
Công thức sử dụng giá trị "Mary" trong ô E2 và tìm thấy "Mary" trong cột ngoài cùng bên trái (cột A). Sau đó, công thức khớp giá trị ở cùng hàng trong Column_Index. Ví dụ này sử dụng "3" làm Column_Index (cột C). Bởi vì "Mary" ở hàng 4, VLOOKUP trả lại giá trị từ hàng 4 trong cột C (22).
Để biết thêm thông tin về hàm VLOOKUP, bấm vào số bài viết sau để xem bài viết trong Cơ sở Kiến thức Microsoft:
181213 Cách Sử dụng VLOOKUP hoặc HLOOKUP để tìm giá trị phù hợp chính xác
quay lại đầu trang

INDEX() và MATCH()

Bạn có thể sử dụng hàm INDEX và MATCH cùng nhau để nhận kết quả tương tự như khi sử dụng LOOKUP hoặc VLOOKUP.

Sau đây là ví dụ về cú pháp kết hợp INDEX và MATCH để tạo ra kết quả tương tự như LOOKUP và VLOOKUP trong các ví dụ trước:
=INDEX(Table_Array,MATCH(Lookup_Value,Lookup_Array,0),Col_Index_Num)

Công thức sau tìm thấy tuổi của Mary trong trang tính mẫu:
=INDEX(A2:C5,MATCH(E2,A2:A5,0),3)
 Công thức sử dụng giá trị "Mary" trong ô E2 và tìm thấy "Mary" trong cột A. Sau đó, công thức khớp giá trị ở cùng hàng trong cột C. Bởi vì "Mary" ở hàng 4, công thức trả lại giá trị từ hàng 4 trong cột C (22).

Chú ý Nếu không ô nào trong Lookup_Array khớp với Lookup_Value ("Mary"), công thức này sẽ trả lại #N/A.
Để biết thêm thông tin về hàm INDEX, bấm vào số bài viết sau để xem bài viết trong Cơ sở Kiến thức Microsoft:
324988 Cách sử dụng hàm INDEX để tìm dữ liệu trong bảng
quay lại đầu trang

OFFSET() và MATCH()

Bạn có thể sử dụng hàm OFFSET và MATCH cùng nhau để tạo ra kết quả tương tự như các hàm trong ví dụ trước.

Sau đây là ví dụ về cú pháp kết hợp OFFSET và MATCH để tạo ra kết quả tương tự như LOOKUP và VLOOKUP:
=OFFSET(top_cell,MATCH(Lookup_Value,Lookup_Array,0),Offset_Col)
Công thức này tìm thấy tuổi của Mary trong bảng tính mẫu:
=OFFSET(A1,MATCH(E2,A2:A5,0),2)
Công thức sử dụng giá trị "Mary" trong ô E2 và tìm thấy "Mary" trong cột A. Sau đó, công thức khớp giá trị trong cùng hàng nhưng cách hai cột về bên phải (cột C). Bởi vì "Mary" ở cột A, công thức trả lại giá trị ở hàng 4 trong cột C (22).
Để biết thêm thông tin về hàm OFFSET, bấm vào số bài viết sau để xem bài viết trong Cơ sở Kiến thức Microsoft:
324991 Cách sử dụng hàm OFFSET
quay lại đầu trang
XL2003 XL2007 XL2010 vlookup offset match index formula kbhowto
Thuộc tính

ID Bài viết: 324861 - Xem lại Lần cuối: 03/09/2014 01:52:00 - Bản sửa đổi: 7.0

Microsoft Office Excel 2003, Microsoft Office Excel 2007, Microsoft Excel 2010

  • kbhowtomaster kbhowto KB324861
Phản hồi