Bạn hiện đang ngoại tuyến, hãy chờ internet để kết nối lại

Cách khắc phục sự cố mà bạn có thể gặp phải khi cố gắng in bằng máy in cục bộ bằng các chương trình Office trong Windows XP

Hỗ trợ cho Windows XP đã kết thúc

Microsoft đã kết thúc hỗ trợ dành cho Windows XP vào ngày 8 tháng 4 năm 2014. Thay đổi này đã ảnh hưởng đến các bản cập nhật phần mềm và tùy chọn bảo mật của bạn. Tìm hiểu ý nghĩa của điều này với bạn và cách thực hiện để luôn được bảo vệ.

Hỗ trợ dành cho Office 2003 đã kết thúc

Microsoft đã kết thúc hỗ trợ dành cho Office 2003 vào ngày 8 tháng 4 năm 2014. Thay đổi này đã ảnh hưởng đến các bản cập nhật phần mềm và các tùy chọn bảo mật của bạn. Tìm hiểu ý nghĩa của điều này với bạn và cách thực hiện để luôn được bảo vệ.

TÓM TẮT
Bài viết này mô tả cách khắc phục các sự cố in ấn của Microsoft Office trong Microsoft Windows XP và thảo luận các chủ đề sau:
  • Cách khắc phục sự cố với phần cứng máy in của bạn
  • Cách khắc phục sự cố với trình điều khiển máy in của bạn
  • Cách khắc phục sự cố in ấn trong Windows XP
  • Cách khắc phục sự cố in ấn của chương trình
  • Cách khắc phục sự cố trong chế độ Khởi động Lựa chọn
GIỚI THIỆU
Bài viết này mô tả cách khắc phục sự cố mà bạn có thể gặp phải khi cố gắng in bằng máy in cục bộ bằng các chương trình Microsoft Office trong Microsoft Windows XP

THÔNG TIN THÊM
Bài viết này không cung cấp thông tin chuyên sâu về cách khắc phục sự cố in ấn trên mạng, nhưng nó cung cấp nhiều bước khắc phục sự cố cơ bản quan trọng mà bạn có thể dùng để trợ giúp việc chẩn đoán các sự cố in ấn của bạn. Các bước khắc phục sự cố được liệt kê trong bài viết này cũng có thể giúp bạn kiểm chứng rằng sự cố in ấn trong mạng của bạn không phải do sự cố cục bộ gây ra.

Để có thông tin bổ sung về cách khắc phục sự cố in ấn trong mạng, bấm số bài viết sau đây để xem bài viết trong Cơ sở Kiến thức Microsoft:
314073 Cách khắc phục sự cố in của mạng trong Windows XP (Bài viết này có thể chứa liên kết tới nội dung tiếng Anh (chưa được dịch)).

Kiểm tra phần cứng máy in của bạn

Nhiều sự cố in ấn có thể do sự cố liên quan đến phần cứng gây ra. Trước khi tiếp tục với những phương pháp xử lý sự cố phức tạp hơn, hãy kiểm chứng rằng các sự cố liên quan đến phần cứng sau không gây ra sự cố in ấn cho bạn:
  • Kiểm chứng rằng máy in của bạn đã kết nối vào nguồn điện hoạt động.
  • Kiểm chứng rằng máy in của bạn được kết nối chính xác vào cổng máy in. Cáp phải được đặt đúng vào cổng thích hợp trên máy tính của bạn và tại máy in.
  • Kiểm chứng rằng máy in đã có giấy (hoặc các phương tiện in thích hợp khác), và giấy không làm kẹt máy in.
  • Kiểm chứng rằng máy in của bạn có đủ lượng mực hay mực toner để hoạt động đúng cách.
  • Nếu máy in có thiết đặt trực tuyến-gián truyến hay nút trực tuyến-gián tuyến, kiểm chứng rằng máy in của bạn được trực tuyến.
  • Thiết lập lại máy in của bạn bằng cách tắt máy in rồi bật trở lại sau 5 hoặc 10 giây. Nhiều sự cố in ấn có thể là do bộ nhớ đệm của máy in đã đầy.
  • Kiểm chứng rằng bạn làm theo tất cả chỉ dẫn cài đặt do nhà sản xuất máy in của bạn cung cấp.
  • Nếu trong tài liệu về máy in của bạn có các bước khắc phục sự cố, hãy làm theo các bước đó.
  • Nếu có thể, bạn hãy tự kiểm tra máy in. Các công cụ "tự chẩn đoán" này thường có thể giải quyết hoặc chẩn đoán được những sự cố cơ bản với phần cứng của bạn. Phương pháp tự kiểm tra khác nhau ở mỗi máy in. Để có chỉ dẫn về cách tự kiểm tra, hãy xem tài liệu về máy in của bạn.

    Chú ý Nếu công cụ tự kiểm tra không hoạt động, máy in của bạn có thể bị hỏng hoặc cần được bảo dưỡng. Liên hệ với nhà sản xuất máy in của bạn để có thêm trợ giúp.
  • Nếu có máy tính khác, kiểm chứng rằng máy in của bạn hoạt động đúng cách khi nó được nối với máy tính khác. Nếu máy in của bạn không hoạt động đúng cách khi được nối với máy tính khác, có thể nó đã bị hỏng và cần bảo dưỡng.

Kiểm tra thuộc tính của máy in

Thiết đặt thuộc tính máy in không chính xác có thể gây ra các sự cố sau:
  • Chất lượng đầu ra kém
  • Bản in không đầy đủ
Ngoài ra, thiết đặt thuộc tính máy in không chính xác có thể làm cho máy in của bạn không thể in được. Kiểm chứng rằng thiết đặt thuộc tính máy in của bạn được cấu hình theo khuyến nghị của nhà sản xuất máy in.

Để xem thiết đặt thuộc tính máy in, hãy làm theo các bước sau:
  1. Bấm Bắt đầu, rồi bấm Máy in và máy Fax.
  2. Bấm chuột phải vào máy in mà bạn muốn xem, rồi bấm Thuộc tính.
  3. Kiểm chứng rằng tất cả thiết lập thuộc tính máy in của bạn được cấu hình theo khuyến nghị của nhà sản xuất máy in.

    Để thực hiện việc này, xem tài liệu đi kèm với máy in của bạn hoặc liên hệ với nhà sản xuất máy in.

In thử một trang

Để in thử một trang, bạn phải có quyền in. Bạn cũng có thể in thử khi cài đặt máy in lần đầu tiên.

Để in thử một trang, hãy làm theo các bước sau:
  1. Bấm Bắt đầu, rồi bấm Máy in và máy Fax.
  2. Bấm chuột phải vào máy in mà bạn muốn thử, rồi bấm Thuộc tính.
  3. Trên tab Chung, bấm Trang In thử.
  4. Bấm OK nếu trang in thử được in đúng.
Nếu trang in thử không được in đúng, tiếp tục khắc phục sự cố để được trợ giúp giải quyết sự cố in ấn. Nếu bạn không thể in trang in thử, hoặc bạn không thể in trong một số hay tất cả chương trình Microsoft Windows của bạn, bạn đang gặp phải một trong các sự cố sau:
  • Sự cố trình điều khiển máy in
  • Sự cố với Windows
  • Sự cố phần cứng
  • Sự cố kết nối

Kiểm tra trình điều khiển máy in

Để kiểm tra trình điều khiển máy in, hãy kiểm tra xem bạn có thể in từ WordPad hoặc Notepad không.

Để in từ WordPad hoặc Notepad, hãy làm theo các bước sau:
  1. Khởi động lại máy tính của bạn.
  2. Bấm Bắt đầu, bấm Tất cả các Chương trình, bấm Các tiện ích, rồi bấm Notepad hoặc bấm WordPad.
  3. Gõ một đoạn văn bản, rồi thử in đoạn văn bản đó.
Nếu bạn có thể in từ WordPad hoặc Notepad, sự cố này có liên quan tới chương trình mà bạn đang sử dụng, hoặc có thể Windows không chạy một lệnh in đặc biệt mà chương trình yêu cầu. Một sự cố nhỏ với trình điều khiển của máy in có thể ảnh hưởng đến việc in ấn.

Để xác định xem trình điều khiển của máy in có gây ra sự cố không, bạn có thể kiểm tra trình điều khiển của máy in bằng cách cài một trình điều khiển khác. Để thực hiện việc này, sử dụng một trong các phương pháp sau:
  • Nếu bạn đang sử dụng một máy in Postscript, hãy nạp trình điều khiển Apple LaserWriter NT. Đây là trình điều khiển PostScript cơ bản. Trình điều khiển Apple LaserWriter NT có thể cho bạn biết sự cố có liên quan đến tệp Mô tả Máy in PostScript (PPD) dành riêng cho máy in hay không.
  • Nếu máy in không phải là máy Postscript, hãy nạp trình điều khiển máy in Chung/Riêng Văn bản. Đây là trình điều khiển máy in cơ bản. Trình điều khiển máy in Chung/Riêng Văn bản có thể cho bạn biết chồng in cơ bản có làm việc đúng cách hay không.
  • Nếu bạn đang dùng một máy vẽ, hãy nạp trình điều khiển máy vẽ Hewlett-Packard HP-GL/2. Để biết thêm thông tin về trình điều khiển máy vẽ, hãy ghé thăm Web site sau của Hewlett-Packard (HP): Microsoft cung cấp thông tin liên hệ của bên thứ ba để giúp bạn tìm kiếm trợ giúp kỹ thuật. Thông tin liên hệ này có thể thay đổi mà không thông báo. Microsoft không bảo đảm độ chính xác về thông tin liên hệ của bên thứ ba này.
Để cài đặt trình điều khiển máy in, hãy làm theo các bước sau:
  1. Bấm Bắt đầu, rồi bấm Máy in và máy Fax.
  2. Bấm chuột phải vào máy in mà bạn muốn thay trình điều khiển, rồi bấm Thuộc tính.
  3. Để cài đặt phiên bản trình điều khiển máy in mới hoặc được cập nhật bằng cách dùng Thuật sỹ Thêm Trình điều khiển Máy in, bấm Trình điều khiển Mới trên tab Nâng cao.
  4. Bấm Tiếp theo, rồi sử dụng một trong các phương pháp sau:
    • Bấm vào nhà sản xuất máy in và mẫu máy in thích hợp nếu trình điều khiển mới hoặc được cập nhật có trong danh sách.
    • Bấm Có Đĩa nếu trình điều khiển máy in không có trong danh sách, hoặc nếu bạn nhận được trình điều khiển mới hoặc cập nhật trên CD hoặc đĩa từ nhà sản xuất máy in. Gõ đường dẫn tới nơi trình điều khiển được đặt, rồi bấm OK.
  5. Bấm Tiếp theo, rồi làm theo chỉ dẫn xuất hiện trên màn hình để hoàn thành việc cài đặt trình điều khiển máy in.
Nếu máy in không in khi bạn sử dụng các trình điều khiển cơ bản, hãy xem phần "Kiểm tra chồng in". Nếu máy in có thể in được khi bạn dùng trình điều khiển cơ bản, hãy xem phần "Kiểm tra chương trình".

Kiểm tra chồng in

  1. Loại bỏ rồi cài đặt lại trình điều khiển máy in. Để thay thế trình điều khiển máy in bị hỏng, hãy làm theo các bước sau:
    1. Thoát khỏi tất cả các chương trình Windows đang chạy.
    2. Bấm Bắt đầu, rồi bấm Máy in và máy Fax.
    3. Bấm chuột phải vào máy in mặc định của bạn, rồi bấm Xoá. Nếu bạn được nhắc xoá thêm các tệp nằm ở bên trái màn hình máy tính, bấm Có.
    4. Bấm đúp Thêm Máy in, rồi làm theo chỉ dẫn xuất hiện trên màn hình để cài đặt lại trình điều khiển máy in.

      Chú ý Nếu bạn đang ở trên mạng, có thể bạn sẽ phải cài đặt đúng trình điều khiển máy in từ mạng máy in chia sẻ. Liên hệ với quản trị viên mạng để có chỉ dẫn.

      Nếu bạn đang dùng một gói dịch vụ, hãy cài đặt lại gói dịch vụ sau khi bạn cài lại máy in.
  2. Kiểm tra không gian sẵn có trên đĩa cứng.
Các công việc in có thể không thực hiện được nếu không có đủ không gian để đẩy ra đường ống máy in.

In tại dấu nhắc lệnh

Khi bạn in tại dấu nhắc lệnh, nó sẽ kiểm tra kết nối giữa máy tính và máy in của bạn. Quy trình này được chia thành hai phần, phụ thuộc vào loại máy in của bạn: PostScript hay không phải PostScript. Với mỗi quy trình, bạn cần phải biết cổng máy in mà máy in của bạn được kết nối.

Để xác định cổng mà máy in của bạn được kết nối, hãy làm theo các bước sau:
  1. Bấm Bắt đầu, rồi bấm Máy in và máy Fax.
  2. Bấm vào biểu tượng thể hiện máy in mà bạn muốn sử dụng, bấm menu Tệp, rồi bấm Thuộc tính.
  3. Trên tab Cổng, hãy tìm trong vùng In tới cổng sau, rồi ghi chú lại cổng mà máy in của bạn được kết nối vào.
Để in tại dấu nhắc lệnh bằng cách dùng máy in PostScript, hãy làm theo các bước sau:
  1. Bấm Bắt đầu, bấm Tất cả các Chương trình, trỏ chuột vào Các tiện ích, rồi bấm Dấu nhắc Lệnh.
  2. Nếu máy in của bạn được nối tới cổng LPT1, gõ copy con lpt1 tại dấu nhắc lệnh. Nếu máy in của bạn được nối tới cổng khác cổng LPT1, thay thế lpt1 bằng cổng chính xác.
  3. Nhấn ENTER.
  4. Tại dấu nhắc lệnh, gõ showpage, rồi bấm ENTER.
  5. Bấm CTRL+Z, rồi bấm ENTER.
Nếu máy in của bạn đẩy một tờ giấy ra, kết nối giữa máy tính và máy in của bạn là tốt. Nếu bạn không thể in tại dấu nhắc lệnh, hãy xem phần "Khởi động Windows trong Chế độ Khởi động Lựa chọn.

Để in tại dấu nhắc lệnh bằng máy in không phải PostScript, hãy làm theo các bước sau:
  1. Bấm Bắt đầu, bấm Chương trình Khác, trỏ chuột vào Các tiện ích, rồi bấm Dấu nhắc Lệnh.
  2. Tại dấu nhắc lệnh, gõ echo hello, bấm CTRL+L, rồi gõ dir > lpt1. Nếu máy in của bạn được nối tới cổng khác cổng LPT1, thay thế lpt1 bằng cổng chính xác. Sau khi đã gõ xong dòng đó, nó sẽ xuất hiện như sau echo hello ^L > lpt1.
  3. Nhấn ENTER.
Nếu máy in của bạn in được trang có một danh sách, kết nối giữa máy tính và máy in của bạn là tốt. Nếu bạn không thể in tại dấu nhắc lệnh, xem phần "Khởi động Windows trong Chế độ Khởi động Lựa chọn".

Kiểm tra phông chữ

Phông chữ bị hỏng có thể gây ra sự cố in ấn mà bạn đang gặp phải. Phần sau sẽ giúp bạn khắc phục sự cố về phông chữ.

In một mẫu phông chữ

Phông chữ được dùng để hiển thị văn bản trên màn hình và trong bản in. Phông chữ có nhiều kiểu, như nghiêng, đậm, và nghiêng đậm. Nếu bạn nghi ngờ rằng một phông chữ nào đó gây ra sự cố khi bạn in, hãy thử in một mẫu phông chữ.

Để in một mẫu phông chữ, hãy làm theo các bước sau:
  1. Bấm Bắt đầu, bấm Pa-nen Điều khiển, rồi bấm đúp Phông chữ.
  2. Bấm đúp vào phông chữ mà bạn muốn in.
  3. Trên trang mẫu, bấm In.
Nếu sự cố chỉ giới hạn cho một phông chữ cụ thể thì nguyên nhân có thể do tệp bị hỏng phông chữ.

Để có thông tin bổ sung về việc kiểm tra và cài đặt lại phông chữ, bấm vào số bài viết sau để xem bài viết trong Cơ sở Kiến thức Microsoft:
314960 CÁCH THỨC: Cài đặt hoặc loại bỏ phông chữ trong Windows (Bài viết này có thể chứa liên kết tới nội dung tiếng Anh (chưa được dịch)).

In phông chữ TrueType dưới dạng đồ hoạ

Nếu sự cố của bạn có liên quan đến phông chữ, hãy bật tính năng In Phông TrueType Dưới dạng Đồ hoạ nếu máy in của bạn có hỗ trợ, rồi kiểm tra để xác định xem có thể giải quyết sự cố được không.

Để in phông TrueType dưới dạng đồ hoạ, hãy làm theo các bước sau.

Chú ý Để thay đổi ưu tiên in, bạn phải có quyền in.
  1. Bấm Bắt đầu, rồi bấm Máy in và máy Fax.
  2. Bấm chuột phải vào biểu tượng dành cho máy in mà bạn đang dùng, rồi bấm Ưu tiên In.
  3. Bấm Nâng cao.
  4. Dưới mục Tuỳ chọn Tài liệu, bấm để chọn hộp kiểm In Văn bản dưới dạng Đồ hoạ.

    Chú ý Hộp kiểm In Văn bản dưới dạng Đồ hoạ xuất hiện trong hộp thoại Nâng cao chỉ khi máy in của bạn có hỗ trợ tính năng này.
  5. Bấm Cho phép.
Chú ý Theo mặc định, khi máy in của bạn hỗ trợ In Văn bản dưới dạng Đồ hoạ, phông chữ TrueType sẽ được tải xuống máy in. Nói chung, việc này sẽ giúp tăng tốc máy in vì phông chữ trong tài liệu của bạn sẽ nằm trong bộ nhớ của máy in. Nếu máy in của bạn không thể in tài liệu khi bật tính năng In Văn bản dưới dạng Đồ hoạ, hãy tắt tính năng đó đi, rồi thử in lại.

Giảm độ phân giải của máy in

Có thể bạn sẽ gặp sự cố in ấn nếu máy in của bạn được cấu hình in ở độ phân giải cao. Để xác định xem đó có phải là nguyên nhân gây ra sự cố in ấn hay không, hãy giảm độ phân giải của in, rồi kiểm tra xem sự cố đã được giải quyết chưa.

Để giảm độ phân giải của máy in, hãy làm theo các bước sau:
  1. Bấm Bắt đầu, rồi bấm Máy in và máy Fax.
  2. Bấm chuột phải vào máy in mà bạn muốn dùng, rồi bấm Thuộc tính.
  3. Bấm tab Chung, rồi bấm Ưu tiên In.
  4. Bấm vào một độ phân giải thấp hơn (hoặc số chấm trên mỗi inch) cho máy in của bạn trong hộp Độ phân giải, rồi bấm OK.
  5. Kiểm tra để xác định xem sự cố đã được giải quyết chưa, và nếu chưa được giải quyết, trả độ phân giải của máy in về giá trị ban đầu.

Kiểm tra chương trình

Trong trường hợp này, bạn đã có thể xác định rằng bạn có thể in từ WordPad hoặc Notepad và sự cố in ấn dường như do một chương trình cụ thể gây ra.

Để giải quyết sự cố trong chương trình, hãy sử dụng các phương pháp sau:
  • In một tệp khác, đơn giản hơn. Tạo một tài liệu mới chứa ít thông tin hơn. Việc kiểm tra này xác định nguyên nhân có phải là do chương trình không hay còn có nguyên nhân nào khác trong tài liệu.
  • Kiểm tra không gian đĩa sẵn có trên ổ đĩa hệ thống bằng cách kiểm tra xem một lệnh in nhỏ có được thực hiện thành công hay không.
  • Hãy kiểm tra xem bạn có thể in từ hệ điều hành khác hay không. Nếu in thành công, thì sự cố này có liên quan đến tệp đầu ra.
Nếu in được tài liệu mới, sự cố có thể thuộc về một tài liệu cụ thể nào đó. Dùng những đề xuất sau để kiểm tra xem sự cố thuộc về vấn đề cụ thể nào trong tài liệu. Nếu không in được tài liệu, hãy xem phần "Khởi động Windows trong Chế độ Khởi động Chọn lựa".

Kiểm tra bộ nhớ và không gian đĩa

Tài liệu mà bạn đang cố gắng in có thể yêu cầu nhiều bộ nhớ hơn. Lưu tài liệu mà bạn đang cố gắng in, rồi dán một phần của tài liệu vào một tệp mới. Nếu bạn không thể in đồ hoạ, hãy dán một trong những đồ hoạ vào tệp mới. Đóng tất cả các tệp trừ tệp mới, rồi thử in.

Nếu bạn có thể in, tài liệu gốc của bạn có thể yêu cầu nhiều bộ nhớ hơn so với lượng bộ nhớ sẵn có trong máy tính. Bộ nhớ của hệ điều hành có thể còn quá ít.

Để giải phóng bộ nhớ, hãy thử một trong các phương pháp sau:
  • Thoát khỏi bất kỳ chương trình nào khác mà bạn đang chạy.
  • Đóng tất cả tài liệu trừ tài liệu bạn đang cố in.
  • Thoát tất cả các chương trình đang chạy, rồi khởi động lại máy tính.
  • Đảm bảo rằng bạn có đủ không gian đĩa trống trên ổ cứng. Tốt nhất là nên có ít nhất 120 megabyte (MB) không gian trống.
Máy tính của bạn sử dụng không gian đĩa trong quá trình gửi thông tin đến máy in. Bạn có thể gặp sự cố in ấn nếu có ít hơn 120 MB không gian trống trên đĩa cứng có cài đặt Windows.

Để xác định không gian trống sẵn có trên ổ cứng, hãy làm theo các bước sau:
  1. Bấm Bắt đầu, rồi bấm Máy tính của tôi.
  2. Bấm chuột phải vào biểu tượng của ổ đĩa cứng có cài đặt Windows, rồi bấm Thuộc tính. Tab Chung hiển thị tổng không gian trống trên ổ cứng của bạn. 1 gigabyte (GB) không gian bằng 1024 MB.
Để có thêm nhiều không gian trống, sử dụng một trong các phương pháp sau:
  • Dọn sạch Thùng rác.
  • Dùng công cụ Dọn Ổ đĩa để giải phóng không gian đĩa. Để thực hiện việc này, làm theo những bước sau:
    1. Bấm Bắt đầu, trỏ chuột vào Tất cả các Chương trình, trỏ chuột tới Các tiện ích, trỏ chuột tới Công cụ Hệ thống, rồi bấm Dọn Ổ đĩa.
    2. Trong hộp Ổ đĩa, bấm vào ổ cứng của bạn, rồi bấm OK.
    3. Trong danh sách Tệp để xoá, chọn một hoặc nhiều tuỳ chọn.
    4. Bạn cũng có thể bấm tab Tuỳ chọn Khác để xem các tuỳ chọn để giải phóng không gian đĩa khác.
  • Xoá bất kỳ tài liệu hay tệp dữ liệu nào mà không còn sử dụng nữa, hoặc chuyển chúng sang vị trí khác để lưu trữ.
  • Dùng công cụ Thêm/Loại bỏ Chương trình để loại bỏ bất kỳ chương trình nào mà bạn không muốn. Để thực hiện việc này, làm theo những bước sau:
    1. Bấm Bắt đầu, bấm Pa-nen Điều khiển, rồi bấm Thêm hoặc Loại bỏ Chương trình.
    2. Bấm vào chương trình bạn muốn loại bỏ, rồi bấm Thay đổi/Loại bỏ.
    3. Bấm Có để loại bỏ chương trình.

Xác định xem quá trình in tạm dừng chưa

Để xác định xem quá trình in tạm dừng chưa, hãy làm theo các bước sau:
  1. Bấm Bắt đầu, rồi bấm Máy in và máy Fax.
  2. Bấm chuột phải vào máy in của bạn.
  3. Bấm Tiếp tục In hoặc bấm Dùng Máy in Trực tuyến nếu một trong hai tuỳ chọn xuất hiện trên menu.
  4. Thử in lại.

Kiểm tra cổng máy in

Để đảm bảo rằng bạn đang in tới đúng cổng hay tới đường dẫn máy in chia sẻ, hãy làm theo các bước sau:
  1. Bấm Bắt đầu, rồi bấm Máy in và máy Fax.
  2. Bấm chuột phải vào máy in mà bạn muốn dùng, rồi bấm Thuộc tính.
  3. Trên tab Cổng, trong danh sách In tới cổng sau, bấm vào cổng đúng.
Thiết đặt cổng máy in phổ biến nhất là LPT1. Tuy nhiên, một số máy in yêu cầu cổng khác. Để xác định cổng mà máy in phải sử dụng, hãy xem tài liệu về máy in của bạn.

Kiểm chứng đường dẫn máy in chia sẻ cho máy in mạng

  1. Bấm Bắt đầu, rồi bấm Máy in và máy Fax.
  2. Bấm chuột phải vào máy in mà bạn muốn dùng, rồi bấm Thuộc tính.
  3. Trên tab Chung, đảm bảo rằng tên của máy in cần dùng xuất hiện ở đầu trang.
Nếu tên của máy in không dùng đến xuất hiện, hoặc nếu bạn không chắc về máy in mà bạn phải in tới, hãy liên hệ với quản trị viên mạng để có thêm thông tin.

Thay đổi thiết đặt bộ đệm

Nếu bạn có đủ không gian đĩa và bạn vẫn gặp sự cố in ấn, hãy thử thay đổi thiết lập cho bộ đệm của bạn. Khi in, thông tin thường được ghi vào một tệp trên ổ cứng trước khi được gửi tới máy in. Quy trình này được gọi là tạo bộ đệm in. Với việc tạo bộ đệm in, bạn có thể tiếp tục sử dụng các chương trình của mình trong khi vẫn in được tài liệu. Tạo bộ đệm in thường nhanh hơn in trực tiếp tới máy in. Tuy nhiên, nếu không gian đĩa của bạn còn quá ít, việc tắt tạo bộ đệm in có thể làm tăng tốc độ in.

Chú ý Với việc tắt tạo bộ đệm in, bạn phải chờ cho tệp của bạn được in xong trước khi có thể thực hiện được các tác vụ khác trong chương trình mà bạn đang in từ đó.

Để kiểm tra hoặc thay đổi thiết đặt cho bộ đệm, hãy làm theo các bước sau:
  1. Bấm Bắt đầu, rồi bấm Máy in và máy Fax.
  2. Bấm đúp vào máy in mà bạn đang cố sử dụng. Hàng đợi in cho máy in đó xuất hiện.
  3. Nếu bất kỳ tài liệu nào xuất hiện trong hàng đợi in, bấm In, bấm Huỷ Tất cả Tài liệu, rồi bấm OK.
  4. Bấm chuột phải vào máy in mà bạn muốn dùng, rồi bấm Thuộc tính.
  5. Bấm tab Nâng cao.
    • Nếu tuỳ chọn Tạo bộ đệm cho tài liệu in để chương trình in nhanh hơn được chọn, tính năng tạo bộ đệm in sẽ được bật.
    • Nếu tuỳ chọn In trực tiếp tới máy in được chọn, tính năng tạo bộ đệm in sẽ được tắt, và bạn sẽ in trực tiếp tới máy in.
  6. Thay đổi thiết đặt để kiểm tra xem việc đó có làm tăng tốc độ in không. Để thay đổi thiết đặt, bấm vào một trong các tuỳ chọn được liệt kê ở bước 5.
    • Nếu bạn đang in tới một máy in mạng, có thể bạn sẽ không thể thay đổi được thiết đặt cho bộ đệm.
    • Với một số máy in, tốc độ khi in đồ hoạ có thể chậm hơn nhiều so với khi in văn bản.

Tìm xung đột tài nguyên

Phần cứng máy in của bạn phải được cấu hình sao cho nó không xung đột với các phần cứng khác mà bạn đã cài đặt.

Để tìm xung đột tài nguyên, hãy làm theo các bước sau:
  1. Bấm Bắt đầu, bấm Pa-nen Điều khiển, bấm Hoạt động và Bảo trì, rồi bấm Hệ thống.
  2. Trong hộp thoại Thuộc tính Hệ thống, bấm tab Phần cứng, rồi bấm Trình quản lý Thiết bị.
  3. Bấm đúp Cổng.
  4. Bấm chuột phải vào cổng thích hợp cho máy in của bạn, rồi bấm Thuộc tính.
  5. Bấm tab Tài nguyên, rồi kiểm chứng rằng không có xung đột nào được liệt kê trong danh sách thiết bị Xung đột.

Khởi động Windows trong chế độ Khởi động Lựa chọn

Để tìm trình điều khiển thiết bị hoặc chương trình lưu trú trong bộ nhớ có khả năng ảnh hưởng đến chức năng in của chương trình bạn đang sử dụng, hãy khởi động trong chế độ Windows, rồi thử in một tệp trong chương trình.

Chú ý Bạn phải đăng nhập với tư cách là quản trị viên hoặc thành viên của nhóm Quản trị viên để hoàn thành tiến trình này. Nếu máy tính của bạn đã nối mạng, các thiết đặt chính sách mạng cũng có thể ngăn cản bạn hoàn thành quy trình.

Cảnh báo Khi làm theo các bước trong phần này thì bạn có thể làm Dịch vụ Khôi phục Hệ thống không dùng được và bạn có thể loại bỏ các thời điểm khôi phục đã tạo trước đó.

Để biết thêm thông tin về cách sử dụng tiện ích Khôi phục Hệ thống để khôi phục máy tính về trạng thái trước đó, hãy bấm vào số bài viết để xem bài viết trong Cơ sở Kiến thức Microsoft:
306084 Cách khôi phục hệ điều hành trở lại trạng thái trước đó trong Windows XP (Bài viết này có thể chứa liên kết tới nội dung tiếng Anh (chưa được dịch)).

Để khởi động Windows ở chế độ Khởi động Lựa chọn, hãy làm theo các bước sau:
  1. Bấm Khởi động, sau đó bấm Chạy, gõ msconfig trong hộp Mở, rồi bấm OK.
  2. Trên tab Chung, bấm Khởi động lựa chọn, rồi bấm để xoá tất cả hộp kiểm tiếp theo.

    Chú ý Bạn không thể bấm để xoá hộp kiểm Sử dụng BOOT.INI Gốc.
  3. Bấm OK, rồi bấm Khởi động lại để khởi động lại máy tính của bạn.
Nếu không xảy ra sự cố in khi bạn khởi động Windows trong chế độ Khởi động Lựa chọn, hãy dùng khắc phục sự cố khởi động sạch để xác định nguồn sự cố.

Để biết thêm thông tin về cách thực hiện khởi động sạch trong Windows XP, bấm số bài viết sau để xem bài viết trong Cơ sở Kiến thức Microsoft:
310353 Cách thức cấu hình Windows XP để khởi động ở trạng thái "khởi động sạch"
Các sản phẩm của bên thứ ba mà bài viết này thảo luận được các công ty độc lập với Microsoft sản xuất. Microsoft không thực hiện bảo hành bao hàm hay khác về hiệu suất hoạt động hoặc độ tin cậy của những sản phẩm này.
off2000 off2002 off2003 winxp windowsxp WD2007 OFF2007
Thuộc tính

ID Bài viết: 870622 - Xem lại Lần cuối: 03/02/2008 20:23:51 - Bản sửa đổi: 5.11

  • Microsoft Office Access 2007
  • Microsoft Office Excel 2007
  • Microsoft Office InfoPath 2007
  • Microsoft Office OneNote 2007
  • Microsoft Office Outlook 2007
  • Microsoft Office PowerPoint 2007
  • Microsoft Office Project Professional 2007
  • Microsoft Office Project Standard 2007
  • Microsoft Office Publisher 2007
  • Microsoft Office Visio Professional 2007
  • Microsoft Office Visio Standard 2007
  • Microsoft Office Word 2007
  • Microsoft Office Access 2003
  • Microsoft Office Excel 2003
  • Microsoft Office FrontPage 2003
  • Microsoft Office OneNote 2003
  • Microsoft Office Outlook 2003
  • Microsoft Office PowerPoint 2003
  • Microsoft Office Publisher 2003
  • Microsoft Office Word 2003
  • Microsoft Access 2002 Standard Edition
  • Microsoft Excel 2002 Standard Edition
  • Microsoft FrontPage 2002 Standard Edition
  • Microsoft Outlook 2002 Standard Edition
  • Microsoft PowerPoint 2002 Standard Edition
  • Microsoft Publisher 2002 Standard Edition
  • Microsoft Word 2002 Standard Edition
  • Microsoft Access 2000 Standard Edition
  • Microsoft Excel 2000 Standard Edition
  • Microsoft FrontPage 2000 Standard Edition
  • Microsoft Outlook 2000 Standard Edition
  • Microsoft PowerPoint 2000 Standard Edition
  • Microsoft Publisher 2000 Standard Edition
  • Microsoft Word 2000 Standard Edition
  • Microsoft Windows XP Home Edition
  • Microsoft Windows XP Professional
  • Microsoft Office Visio Professional 2003
  • Microsoft Office Visio Standard 2003
  • Microsoft Visio 2000 Enterprise Edition
  • Microsoft Visio 2000 Professional Edition
  • Microsoft Visio 2000 Standard Edition
  • Microsoft Visio 2000 Technical Edition
  • Microsoft Visio 2002 Professional Edition
  • Microsoft Visio 2002 Standard Edition
  • Microsoft Office Project Professional 2003
  • Microsoft Office Project Standard 2003
  • Microsoft Project 2000 Standard Edition
  • Microsoft Project 2002 Professional Edition
  • Microsoft Project Standard 2002
  • kbprint kbtshoot KB870622
Phản hồi