Bạn hiện đang ngoại tuyến, hãy chờ internet để kết nối lại

Cách sử dụng Công cụ Sửa BitLocker để giúp dữ liệu từ một ổ đĩa được mã hoá trong Windows Vista hoặc trong Windows Server 2008

GIỚI THIỆU
Bài viết này mô tả cách sử dụng Công cụ Sửa BitLocker. Bạn có thể sử dụng công cụ này để giúp truy nhập dữ liệu được mã hoá nếu đĩa cứng bị hỏng hóc hư hại. Công cụ này có thể xây dựng lại các phần quan trọng của ổ đĩa và khôi phục dữ liệu có thể phục hồi. Yêu cầu phải có mật khẩu phục hồi hoặc khoá phục hồi để giải mã dữ liệu.

Sử dụng công cụ dòng lệnh này nếu các điều kiện sau đây là đúng:
  • Bạn đã mã hoá ổ đĩa bằng cách sử dụng Mã hoá Ổ đĩa BitLocker.
  • Windows Vista không khởi động hoặc bạn không thể khởi động bảng điều khiển phục hồi BitLocker.
  • Bạn không có bản sao của dữ liệu có trong ổ đĩa được mã hoá.
Gói Công cụ Sửa BitLocker chứa các tệp sau đây:
  • Software License Terms.rtf
  • Executables\repair-bde.exe
  • Executables\bderepair.dll
  • Executables\en-us\repair-bde.exe.mui

Cách lấy Công cụ Sửa BitLocker

Windows Vista và Windows Server 2008 dành cho các hệ thống dựa trên x86 (KB928201)

Nếu bạn đang sử dụng Windows Vista hoặc Windows Server 2008 dành cho các hệ thống dựa trên x86, hãy truy nhập Web site sau đây của Microsoft để lấy công cụ này:

Windows Vista và Windows Server 2008 dành cho các hệ thống dựa trên x64 (KB928201)

Nếu bạn đang sử dụng Windows Vista hoặc Windows Server 2008 cho các hệ thống dựa trên x64, hãy truy nhập Web site sau đây của Microsoft để lấy công cụ này:
THÔNG TIN THÊM

Tổng quan

Bạn có thể gặp phải sự cố làm hỏng một vùng của đĩa cứng mà trên đó BitLocker lưu trữ thông tin quan trọng. Loại sự cố này có thể do lỗi đĩa cứng gây ra hoặc nếu Windows Vista bất ngờ thoát.

Windows Vista không thể khởi động được nữa

Nếu một ổ đĩa bị hỏng, Windows Vista có thể không còn khởi động nữa. Trong trường hợp này, bạn có thể được nhắc sửa máy tính. Một số máy tính được cấu hình để tự động đi vào môi trường phục hồi trong trường hợp này. Tuy nhiên, nếu máy tính không được cấu hình để tự động đi vào môi trường phục hồi, bạn sẽ nhận được thông báo lỗi sau đây:
Windows không khởi động thành công. Một thay đổi gần đây về phần cứng hoặc phần mềm có thể là nguyên nhân. Để khắc phục sự cố:

1. Lắp đĩa cài đặt Windows và khởi động lại máy tính của bạn.
2. Chọn cài đặt ngôn ngữ của bạn rồi bấm "Tiếp".
3. Bấm "Sửa máy tính của bạn".

Nếu bạn không có đĩa này, hãy liên hệ với quản trị viên hệ thống hoặc nhà sản xuất máy tính của bạn để được trợ giúp.

Tệp: \Windows\system32\winload.exe

Trạng thái: 0xc00000001

Thông tin: Mục nhập được chọn không thể tải xuống được do ứng dụng bị thiếu hoặc bị hỏng.

Windows Vista không thể đọc ổ đĩa được nữa

Hỏng hóc có thể xảy ra trên ổ đĩa không dùng để khởi động Windows Vista. Trong trường hợp này, bạn không thể mở khoá ổ đĩa bị hỏng ngay cả khi bạn sử dụng mật khẩu phục hồi hoặc khoá phục hồi đúng. Do vậy, bạn không thể sử dụng máy tính khác hoặc bản sao khác của Windows Vista để truy nhập nội dung đã được mã hoá của ổ đĩa. Trong tình huống này, ổ đĩa bị hỏng có thể không xuất hiện trong Pa-nen Điều khiển Mã hoá Ổ đĩa BitLocker.

Chú ý Hỏng hóc của ổ đĩa có thể không liên quan đến BitLocker. Do vậy, chúng tôi khuyên bạn nên thử các công cụ khác để giúp chẩn đoán và giải quyết sự cố xảy ra với ổ đĩa trước khi bạn sử dụng Công cụ Sửa BitLocker. DVD Windows Vista bao gồm Môi trường Phục hồi Windows (WinRE) kèm theo tuỳ chọn sửa máy tính. Để biết thêm thông tin về cách khắc phục sự cố khởi động Windows Vista, hãy truy nhập Web site sau đây của Microsoft:

Để sử dụng Công cụ Sửa BitLocker

Để sử dụng Công cụ Sửa BitLocker, hãy làm theo các bước sau.

Bước 1: Thu thập các tài liệu được yêu cầu

Thu thập các mục sau đây để giúp bạn phục hồi dữ liệu được mã hoá từ ổ đĩa bị ảnh hưởng:
  • Ổ chứa ổ đĩa bị hỏng. Đây là ổ chứa ổ đĩa được mã hoá mà bạn muốn sửa.
  • Mật khẩu phục hồi hoặc khoá phục hồi dành cho ổ đĩa được mã hoá. Đây là thông tin phục hồi mà bạn đã lưu khi bạn kích hoạt BitLocker.
  • Một ổ cứng ngoài. Sử dụng ổ đĩa này để lưu trữ dữ liệu được phục hồi. Ổ đĩa này tối thiểu phải có dung lượng bằng với ổ đĩa mà bạn muốn phục hồi dữ liệu từ đó.

    Thận trọng Tất cả dữ liệu trên ổ đĩa ngoài sẽ bị xoá khi bạn thực hiện thao tác phục hồi.
  • Ổ flash USB. Sử dụng thiết bị lưu trữ này để lưu trữ các tệp Công cụ Sửa BitLocker. Bạn cũng có thể lưu trữ thông tin phục hồi trên ổ đĩa này.
  • DVD Windows Vista. DVD này cho phép bạn bắt đầu một dấu nhắc lệnh
Chú ý Phiên bản Vista trên DVD và phiên bản Vista cài đặt trên máy tính phải giống nhau.

Bước 2: Tải xuống và cài đặt Công cụ Sửa BitLocker

Tải xuống và cài đặt Công cụ Sửa Bitlocker phù hợp với DVD phục hồi mà bạn định sử dụng. Khi được nhắc, bấm Chấp nhận để chấp nhận các điều khoản cấp phép.

Bước 3: Sao chép các tệp Công cụ Sửa BitLocker sang một thiết bị di động

Sau khi cài đặt, sao chép các tệp sau đây sang gốc của thiết bị di động, chẳng hạn như ổ Flash USB sẽ được sử dụng cho việc phục hồi:
  • %windir%\system32\bderepair.dll
  • %windir%\system32\repair-bde.exe
Ngoài ra, tạo một thư mục có tên en-us trong gốc của ổ flash USB và sao chép tệp sau đây sang thư mục đó:
%windir%\system32\en-us\repair-bde.exe.mui

Bước 4: Mở cửa sổ Dấu nhắc Lệnh

  1. Sử dụng DVD Windows Vista để khởi động máy tính.
  2. Chọn cài đặt ngôn ngữ phù hợp rồi bấm Tiếp.
  3. Ở cuối trang Cài đặt Windows, bấm Sửa máy tính của bạn.
  4. Làm theo các bước cho đến khi bạn nhận được tuỳ chọn bấm Chọn công cụ phục hồi rồi bấm Dấu nhắc Lệnh.

Bước 5: Xác định những ổ đĩa hiện có

  1. Xác minh rằng tất cả các ổ đĩa phù hợp đều được kết nối với máy tính. Các kết nối này bao gồm ổ đĩa ngoài mà bạn muốn sao chép dữ liệu được phục hồi sang và ổ flash USB có chứa các tệp Công cụ Sửa BitLocker.
  2. Tại dấu nhắc lệnh, nhập diskpart rồi nhấn ENTER.
  3. Tại dấu nhắc lệnh diskpart, nhập list volume rồi nhấn ENTER.
Sử dụng đầu ra được tạo để thiết lập định danh cho tên ổ đĩa được gán cho từng mục sau đây:
  • Ổ đĩa bị hỏng
  • Ổ cứng ngoài
  • Ổ flash USB
Chú ý Trong Windows Vista, ổ đĩa được mã hoá sẽ hiển thị là "RAW". Đối với ổ đĩa BitLocker, điều này có nghĩa là ổ đĩa bị khoá.
Ví dụ đầu ra sau đây minh hoạ một số thông tin có thể được tạo khi bạn chạy lệnh diskpart list volume:
DISKPART> list volume Volume ###  Ltr  Label        Fs     Type        Size     Status     Info ----------  ---  -----------  -----  ----------  -------  ---------  ----- Volume 0     E   LR1CFRE_EN_  UDF    DVD-ROM     2584 MB  Healthy Volume 1     F   Flash-1      FAT    Removable    243 MB  Healthy Volume 2     C   SYSTEM       NTFS   Partition   1500 MB  Healthy Volume 3     D                RAW    Partition     73 GB  Healthy Volume 4     G   EMPTY VOL    NTFS   Removable    149 GB  Healthy
Trong ví dụ này, đầu ra tham chiếu các mục sau đây:
  • Ổ D là ổ đĩa bị hỏng.
  • Ổ G là ổ cứng ngoài.
  • Ổ F là ổ flash USB.
Chú ý Để thoát khỏi dấu nhắc diskpart, nhập exit rồi nhấn ENTER.

Bước 6: Định vị các tệp Công cụ Sửa BitLocker

Tại dấu nhắc lệnh, đổi thư mục sang ổ chứa các tệp Công cụ Sửa BitLocker. Ví dụ, đổi sang ổ F.

Bước 7: Sử dụng Công cụ Sửa BitLocker để giải mã dữ liệu

Để giải mã dữ liệu được mã hoá, nhập lệnh sau đây rồi nhấn ENTER:
repair-bde InputVolume OutputVolume -RecoveryPassword NumericalPassword
Trong lệnh này, hãy thay thế các trình giữ chỗ bằng tên ổ đĩa và mật khẩu sau đây:
  • Thay thế InputVolume bằng tên ổ của ổ đĩa bị hỏng.
  • Thay thế OutputVolume bằng tên ổ của đĩa cứng ngoài.
  • Thay thế NumericalPassword bằng mật khẩu phục hồi dành cho ổ đĩa được mã hoá.

    Chú ý Để biết thêm thông tin về cách sử dụng mật khẩu phục hồi được lưu trữ trên ổ flash USB, hãy xem phần"Tham khảo".
Ví dụ, nhập lệnh sau đây rồi nhấn ENTER:
repair-bde D: G -RecoveryPassword 111111-111111-111111-111111-111111-111111-111111-111111

Bước 8: Xác minh rồi kiểm tra dữ liệu được mã hoá

Khi thao tác mã hoá dữ liệu hoàn tất, hãy làm theo chỉ dẫn để chạy lệnh chkdsk. Sau khi công cụ chkdsk kiểm tra đĩa cứng để tìm lỗi, bạn có thể kết nối đĩa cứng ngoài với một máy tính khác để xem dữ liệu.

Các tuỳ chọn phục hồi của Công cụ Sửa BitLocker

Đôi khi, bạn không thể phục hồi dữ liệu từ ổ đĩa bị hỏng bằng cách sử dụng các bước trong phần "Để sử dụng Công cụ Sửa BitLocker". Đôi khi, dữ liệu có thể không phục hồi được dù bạn nỗ lực phục hồi bằng bất kỳ cách nào. Do vậy, chúng tôi khuyên bạn nên thực hiện sao lưu thường xuyên tất cả dữ liệu trên đĩa cứng.

Để sử dụng Công cụ Sửa BitLocker mà không cần DVD Windows Vista

Bạn có thể sử dụng DVD Windows Vista để cung cấp dấu nhắc lệnh để chạy Công cụ Sửa BitLocker. Bạn cũng có thể sử dụng các cách khác để bắt đầu một dấu nhắc lệnh. Tuy nhiên, dấu nhắc lệnh mà bạn sử dụng phải đang chạy trong môi trường dựa trên Windows Vista. Các dấu nhắc lệnh mà bạn bắt đầu từ Microsoft Windows XP hoặc từ các môi trường khác hiện không chạy Windows Vista đều không được hỗ trợ. Nếu có một máy tính khác đang chạy Windows Vista, bạn có thể loại bỏ ổ đĩa bị hỏng khỏi máy tính gốc và đưa vào máy tính dựa trên Windows Vista để thực hiện sửa chữa.

Để sử dụng Công cụ Sửa BitLocker mà không có đĩa cứng ngoài

Chúng tôi khuyên bạn nên sử dụng đĩa cứng ngoài làm vị trí đích cho dữ liệu mà bạn phục hồi từ ổ đĩa được mã hoá bị hỏng. Các bước được mô tả trong phần "Để sử dụng Công cụ Sửa BitLocker" giúp nâng cao khả năng phục hồi dữ liệu. Lý do là các bước trong phần "Để sử dụng Công cụ Sửa BitLocker" không sửa đổi ổ đĩa được mã hoá bị hỏng.

Bạn cũng có thể sử dụng Công cụ Sửa BitLocker mà không cần sử dụng đĩa cứng ngoài. Loại sửa chữa này có thể thành công nếu hỏng hóc chỉ giới hạn trong phạm vi các vị trí ổ đĩa dùng để khởi động Windows. Tuy nhiên, rủi ro mất dữ liệu sẽ tăng lên nếu bạn sử dụng loại thao tác sửa chữa này trên ổ đĩa bị hỏng trên diện rộng. Để thực hiện loại sửa chữa này, hãy sử dụng tuỳ chọn -NoOutputVolume khi bạn chạy lệnh repair-bde. Để biết thêm thông tin về cách sử dụng tuỳ chọn này, hãy xem phần "Tham khảo".

Để sử dụng Công cụ Sửa BitLocker cùng với gói khoá

Đôi khi, nếu bạn sử dụng gói khoá, bạn sẽ có thêm một cơ hội nữa để phục hồi ổ đĩa bị hỏng. Trong tình huống này, bạn nhận được thông báo lỗi sau đây khi bạn chạy lệnh repair-bde để thực hiện thao tác sửa chữa chuẩn:
LỖI: Ổ đĩa đầu vào đã bị ảnh hưởng bởi những hư hỏng đối với thông tin quan trọng liên quan đến khoá giải mã.
Hãy thử tuỳ chọn -KeyPackage để chỉ định một gói khoá. Ổ đĩa có thể không phục hồi được.
Để hiểu rõ hơn về vai trò của gói khoá, có thể hữu ích nếu bạn hiểu cách hoạt động của Công cụ Sửa BitLocker khi không sử dụng tuỳ chọn -KeyPackage.

BitLocker giúp bảo vệ trước các hỏng hóc bất ngờ bằng cách trải nhiều bản sao của thông tin quan trọng trên ổ đĩa. Để giải mã dữ liệu, Công cụ Sửa BitLocker quét ổ đĩa để định vị bản sao có thể sử dụng được của thông tin quan trọng này. Nếu tất cả bản sao của thông tin quan trọng bị mất, cách duy nhất để Công cụ Sửa BitLocker tiếp tục thao tác phục hồi là sử dụng một bản sao của thông tin quan trọng đã được xuất dưới dạng gói khoá này.

Nếu bạn đã lưu thông tin phục hồi BitLocker vào Dịch vụ Miền Active Directory, gói khoá được lưu trữ ở cùng một vị trí trong Dịch vụ Miền Active Directory. Ngoài ra, bất kỳ người dùng nào có quyền Quản trị viên cục bộ cũng có thể lưu gói khoá bằng cách chạy tệp lệnh trên ổ đĩa được mã hoá đang hoạt động.

Để sử dụng tuỳ chọn -KeyPackage, bạn phải xác minh rằng gói khoá khả dụng. Sau đó, bạn phải cung cấp gói khoá này dưới dạng tệp cho Công cụ Sửa BitLocker.

Để sử dụng Công cụ Sửa BitLocker trên một ổ đĩa được mã hoá một phần

Bạn có thể sử dụng Công cụ Sửa BitLocker trên một ổ đĩa được mã hoá một phần. Trường hợp này có thể xảy ra khi thao tác mã hoá BitLocker không được hoàn tất thành công. Để thực hiện việc này, hãy làm như quy trình được mô tả trong phần "Để sử dụng Công cụ Sửa BitLocker".

Chú ý Khi bạn chỉ định tuỳ chọn -KeyPackage để phục hồi dữ liệu từ ổ đĩa được mã hoá một phần, Công cụ Sửa BitLocker sẽ coi tất cả dữ liệu trên ổ đĩa là dữ liệu được mã hoá phải phục hồi. Do vậy, Công cụ Sửa BitLocker cố gắng giải mã tất cả dữ liệu từ ổ đĩa. Nếu bạn không chỉ định tuỳ chọn -KeyPackage, Công cụ Sửa BitLocker sẽ phân biệt giữa dữ liệu được mã hoá trên ổ đĩa và dữ liệu trên ổ đĩa không được mã hoá.

Trợ giúp khắc phục sự cố của Công cụ Sửa BitLocker

Thông báo lỗi 1

Hệ thống không thể thực hiện chương trình được chỉ định.
Bạn nhận được thông báo lỗi này nếu bạn đang chạy Công cụ Sửa BitLocker ở môi trường không được hỗ trợ. Ví dụ, bạn nhận được thông báo lỗi nếu bạn đang chạy phiên bản 32 bit của Công cụ Sửa BitLocker ở môi trường 64 bit. Công cụ Sửa BitLocker phải chạy ở môi trường Windows Vista được hỗ trợ.

Thông báo lỗi 2

Không thể mở Drive_letter (0x80310000).
Bạn nhận được thông báo lỗi này nếu Công cụ Sửa BitLocker không thể thực hiện thao tác trên ổ đĩa. Trong một số trường hợp, tuỳ chọn -Force có thể giúp bạn có được quyền truy nhập vào ổ đĩa. Ngoài ra, hãy đảm bảo rằng bạn đang chạy công cụ trong môi trường Windows Vista được hỗ trợ.

Thông báo lỗi 3

Tệp hoặc thư mục bị hỏng và không thể đọc được.
Bạn có thể nhận được thông báo lỗi này nếu thông tin ổ đĩa lập danh mục tệp và thư mục bị hỏng hoặc thiếu. Ví dụ, việc định đạng ổ đĩa làm hỏng thông tin danh mục. Tuy nhiên, nội dung tệp có thể phục hồi có thể vẫn còn khi danh mục bị hỏng. Bạn có thể sử dụng Công cụ Sửa BitLocker để giải mã bất kỳ nội dung tệp nào vẫn còn trên ổ đĩa. Tuy nhiên, do thông tin danh mục ổ đĩa tương ứng không sẵn có, các tệp và thư mục riêng lẻ sẽ không dễ dàng sẵn có từ ổ đĩa đầu ra. Hãy kiểm tra các tài nguyên khác để xác định xem ổ đĩa hiện đã được giải mã có thể phục hồi hoàn toàn hay không.
THAM KHẢO

Thông tin sử dụng Công cụ Sửa BitLocker

Thông tin sử dụng sau đây được tạo khi bạn chạy lệnh repair-bde -?:
Thông tin sử dụng:repair-bde[.exe] InputVolume                  { OutputVolumeOrImage | {-NoOutputVolume|-nov} }                  { {-RecoveryPassword|-rp} NumericalPassword |                    {-RecoveryKey|-rk} PathToExternalKeyFile }                  [{-KeyPackage|-kp} PathToKeyPackage]                  [{-LogFile|-lf} PathToLogFile]                  [{-?|/?}]Mô tả  Cố gắng sửa hoặc giải mã ổ đĩa được mã hoá bằng BitLocker bị hỏng bằng cách sử dụng  thông tin phục hồi được cung cấp.  KHUYẾN CÁO! Để tránh bị mất thêm dữ liệu, bạn nên có sẵn một ổ đĩa cứng  dự phòng. Sử dụng ổ đĩa dự phòng này để lưu trữ đầu ra được giải mã hoặc để sao lưu  nội dung của ổ đĩa bị hỏng.Tham số:  InputVolume                Ổ đĩa được mã hoá bằng BitLocker cần sửa. Ví dụ: "C:".  OutputVolumeOrImage                Tuỳ chọn. Ổ đĩa để lưu trữ nội dung được giải mã hoặc vị trí                tệp để tạo tệp hình ảnh của nội dung.                Ví dụ: "D:", "D:\imagefile.img".                KHUYẾN CÁO! Tất cả thông tin trên ổ đĩa đầu ra này sẽ bị                ghi đè.  -nov hoặc -NoOutputVolume                Cố gắng sửa ổ đĩa được mã hoá bằng BitLocker bằng cách sửa đổi                cung khởi động để trỏ tới bản sao hợp lệ của siêu dữ liệu BitLocker.                KHUYẾN CÁO! Để tránh bị mất thêm dữ liệu, hãy sử dụng một tiện ích sao lưu                cung để sao lưu ổ đĩa đầu vào trước khi sử dụng tuỳ chọn này.                Nếu bạn không có sẵn tiện ích như vậy, hãy chỉ định một ổ đĩa                hoặc hình ảnh đầu ra thay vào đó.  -rk  hoặc -RecoveryKey                Cung cấp khoá ngoài để mở khoá ổ đĩa.                Ví dụ: "F:\RecoveryKey.bek".  -rp  hoặc -RecoveryPassword                Cung cấp mật khẩu số để mở khoá ổ đĩa.                Ví dụ: "111111-222222-333333-...".  -kp  hoặc -KeyPackage                Tuỳ chọn. Cung cấp gói khoá số để mở khoá ổ đĩa.                Ví dụ: "F:\ExportedKeyPackage"            Nếu tuỳ chọn này trống, công cụ sẽ tự động tìm kiếm            gói khoá. Tuỳ chọn này chỉ cần thiết khi công cụ yêu cầu.  -lf  hoặc -LogFile                Tuỳ chọn. Cung cấp đường dẫn tới tệp sẽ lưu trữ thông tin                tiến độ. Ví dụ: "F:\log.txt".  -f   hoặc -Force                Tuỳ chọn. Khi được sử dụng, bắt buộc phải tháo gỡ ổ đĩa ngay cả khi                không thể khoá được ổ đĩa. Tuỳ chọn này chỉ cần thiết khi công cụ                yêu cầu.  -?   or /?                Hiển thị màn hình này.Ví dụ:  repair-bde C: -NoOutputVolume -rk F:\RecoveryKey.bek  repair-bde C: D: -rp 111111-222222-[...] -lf F:\log.txt  repair-bde C: D: -kp F:\KeyPackage -rp 111111-222222-[...]  repair-bde C: D:\imagefile.img -kp F:\KeyPackage -rk F:\RecoveryKey.bek
Thuộc tính

ID Bài viết: 928201 - Xem lại Lần cuối: 09/23/2011 10:39:00 - Bản sửa đổi: 2.0

  • Windows Server 2008 Standard
  • Windows Server 2008 for Itanium-Based Systems
  • Windows Server 2008 Standard without Hyper-V
  • Windows Server 2008 Enterprise
  • Windows Server 2008 Enterprise without Hyper-V
  • Windows Vista Enterprise
  • Windows Vista Ultimate
  • Windows Vista Ultimate 64-bit edition
  • Windows Vista Enterprise 64-bit edition
  • Windows Vista Home Basic
  • Windows Vista Home Premium
  • Windows Vista Business
  • kbhowto kbinfo KB928201
Phản hồi