Các Phím tắt trong Excel

Nhiều người dùng nhận thấy việc sử dụng bàn phím bên ngoài với phím tắt cho Excel giúp họ làm việc hiệu quả hơn. Đối với những người dùng bị khiếm khuyết về vận động hoặc thị giác, việc sử dụng phím tắt có thể sẽ dễ dàng hơn so với việc sử dụng màn hình cảm ứng và là phương pháp thay thế thiết yếu cho việc sử dụng chuột. 

Lưu ý: 

  • Các phím tắt trong chủ đề này liên quan tới bố cục bàn phím Hoa Kỳ. Phím trên các bố cục khác có thể không hoàn toàn giống với phím trên bàn phím Hoa Kỳ.

  • Dấu cộng (+) trong phím tắt có nghĩa là bạn cần nhấn nhiều phím cùng lúc.

  • Dấu phẩy (,) trong phím tắt có nghĩa là bạn cần nhấn nhiều phím theo thứ tự.

Bài viết này mô tả các phím tắt, phím chức năng và một số phím tắt phổ biến khác trong Excel cho Windows.

Lưu ý: 

  • Để tìm nhanh phím tắt trong bài viết này, bạn có thể sử dụng tính năng Tìm kiếm. Nhấn Ctrl+F, rồi nhập từ bạn muốn tìm kiếm.

  • Nếu thao tác bạn thường sử dụng không có phím tắt, bạn có thể ghi macro để tạo một phím tắt.

  • Tải xuống hướng dẫn mẹo nhanh về 50 phím tắt Excel tiết kiệm thời gian của chúng tôi.

  • Tải các phím tắt này dưới dạng tài liệu Word: Phím tắt trong Excel 2016 cho Windows

Trong chủ đề này

Các phím tắc thường sử dụng

Bảng này liệt kê các phím thường được sử dụng nhất trong Excel.

Để thực hiện điều này

Nhấn

Đóng sổ làm việc

Ctrl+W

Mở sổ làm việc

Ctrl+O

Đi đến tab Trang đầu

Alt+H

Lưu sổ làm việc

Ctrl+S

Sao chép

Ctrl+C

Dán

Ctrl+V

Hoàn tác

Ctrl+Z

Xóa nội dung trong ô

Xóa

Chọn màu tô

Alt+H, H

Cắt

Ctrl+X

Đi đến tab Chèn

Alt+N

Đậm

Ctrl+B

Căn giữa nội dung của ô

Alt+H, R, A

Đi đến tab Bố trí Trang

Alt+P

Đi đến tab Dữ liệu

Alt+A

Đi đến tab Xem

Alt+W

Mở menu ngữ cảnh

Shift+F10 hoặc

Phím ngữ cảnh

Thêm viền

Alt+H, B

Xóa cột

Alt+H, D, C

Đi đến tab Công thức

Alt+M

Ẩn các hàng đã chọn

Ctrl+9

Ẩn các cột đã chọn

Ctrl+0

Đầu Trang

Các phím tắt trên dải băng

Dải băng sẽ nhóm các tùy chọn liên quan trên các tab. Ví dụ: Trong tab Trang chỉ, nhóm Số bao gồm tùy chọn Định dạng số. Nhấn phím Alt để hiển thị các phím tắt trên dải băng, được gọi là Mẹo phím. Các phím này sẽ hiển thị dưới dạng chữ cái trong hình ảnh nhỏ bên cạnh các tab và tùy chọn như hình dưới đây.

Các mẹo về phím ruy-băng trong Excel

Bạn có thể kết hợp các chữ Mẹo phím với phím Alt để tạo phím tắt, được gọi là Phím truy nhập cho các tùy chọn trên dải băng. Ví dụ: Nhấn Alt+H để mở tab Trang chủ và Alt+Q để chuyển đến trường Cho tôi biết hoặc Tìm kiếm. Nhấn Alt một lần nữa để xem Mẹo phím của các tùy chọn đối với các tab đã chọn.

Trong Office 2013 và Office 2010, hầu hết các phím tắt menu cũ sử dụng phím Alt đều vẫn hoạt động. Tuy nhiên, bạn cần biết toàn bộ phím tắt. Ví dụ: Nhấn Alt, rồi nhấn một phím menu cũ như E (Chỉnh sửa), V (Xem), I (Chèn), v.v. Một thông báo bật lên cho biết bạn đang sử dụng phím truy nhập từ phiên bản Microsoft Office cũ. Nếu bạn biết toàn bộ dãy phím, hãy tiếp tục và sử dụng dãy phím đó. Nếu bạn không biết dãy phím này, hãy nhấn Esc và sử dụng Mẹo phím thay vào đó.

Sử dụng phím Truy nhập cho các tab trên dải băng

Để chuyển trực tiếp đến một tab trên dải băng, hãy nhấn một trong các phím truy nhập sau. Các tab khác có thể xuất hiện tùy theo lựa chọn của bạn trong trang tính.

Để thực hiện điều này

Nhấn

Chuyển đến hộp thoại Cho tôi biết hoặc trường Tìm kiếm trên Dải băng, rồi nhập từ tìm kiếm để được hỗ trợ hoặc xem nội dung Trợ giúp.

Alt+Q, rồi nhập từ tìm kiếm.

Mở trang Tệp và sử dụng chế độ xem Backstage.

Alt+F

Mở tab Trang chủ, định dạng văn bản và số và sử dụng công cụ Tìm.

Alt+H

Mở tab Chèn, rồi chèn PivotTable, biểu đồ, phần bổ trợ, biểu đồ thu nhỏ, ảnh, hình dạng, đầu trang hoặc hộp văn bản.

Alt+N

Mở tab Bố trí trang, rồi làm việc với chủ đề, thiết lập trang, tỷ lệ và căn chỉnh.

Alt+P

Mở tab Công thức, rồi chèn, theo dõi và tùy chỉnh các hàm cũng như phép tính.

Alt+M

Mở tab Dữ liệu, rồi kết nối, sắp xếp, lọc, phân tích và làm việc với dữ liệu.

Alt+A

Mở tab Xem lại, rồi kiểm tra chính tả, thêm ghi chú và nhận xét theo chuỗi cũng như bảo vệ trang tính và sổ làm việc.

Alt+R

Mở tab Xem, rồi xem trước cách ngắt và bố trí trang, hiển thị và ẩn đường lưới cũng như đầu trang, đặt tỷ lệ thu phóng, quản lý cửa sổ và ngăn, cũng như xem macro.

Alt+W

Đầu Trang

Làm việc trong dải băng với bàn phím

Để thực hiện điều này

Nhấn

Chọn tab hiện hoạt trên dải băng, rồi kích hoạt các phím truy nhập.

Alt hoặc F10. Để di chuyển sang một tab khác, hãy sử dụng các phím truy nhập hoặc các phím mũi tên.

Di chuyển tiêu điểm đến các lệnh trên dải băng.

Phím Tab hoặc Shift+Tab

Di chuyển lên xuống, sang trái hoặc phải tương ứng giữa các mục trên Dải băng.

Phím mũi tên

Kích hoạt một nút đã chọn.

Phím cách hoặc Enter

Mở danh sách cho một lệnh đã chọn.

Phím mũi tên xuống

Mở menu dành cho một nút đã chọn.

Alt+phím mũi tên Xuống

Khi mở một menu hoặc menu con, di chuyển đến lệnh tiếp theo.

Phím mũi tên xuống

Bung rộng hoặc thu gọn dải băng.

Ctrl+F1

Mở menu ngữ cảnh.

Shift+F10

Hoặc trên bàn phím Windows, phím Ngữ cảnh (giữa phím Alt và phím Ctrl bên phải)

Di chuyển tới menu con khi mở hoặc chọn một menu chính.

Phím mũi tên trái

Đầu trang

Phím tắt để dẫn hướng trong các ô

Để thực hiện điều này

Nhấn

Di chuyển tới ô trước đó trong trang tính hoặc tùy chọn trước đó trong hộp thoại.

Shift+Tab

Di chuyển lên một ô trong trang tính.

Phím mũi tên lên

Di chuyển xuống một ô trong trang tính.

Phím mũi tên xuống

Di chuyển sang trái một ô trong trang tính.

Phím mũi tên trái

Di chuyển sang phải một ô trong trang tính.

Phím mũi tên phải

Di chuyển đến cạnh vùng dữ liệu hiện tại trong trang tính.

Ctrl+Phím mũi tên

Vào chế độ Kết thúc, di chuyển tới ô không trống kế tiếp trong cùng một cột hoặc hàng với ô hiện hoạt và tắt chế độ Kết thúc. Nếu ô trống, di chuyển sang ô cuối cùng trong hàng hoặc cột.

End, phím mũi tên

Di chuyển tới ô cuối cùng trong trang tính, sang hàng được sử dụng thấp nhất trong cột ngoài cùng bên phải được sử dụng.

Ctrl+End

Mở rộng vùng chọn ô sang ô được sử dụng gần đây nhất trên trang tính (góc phía dưới bên phải).

Ctrl+Shift+End

Di chuyển sang ô ở góc trên bên trái của cửa sổ khi bật Scroll Lock.

Home+Scroll Lock

Di chuyển tới đầu trang tính.

Ctrl+Home

Di chuyển một màn hình xuống trong trang tính.

Phím Page Down

Di chuyển tới bảng tính tiếp theo trong sổ làm việc.

Ctrl+Page Down

Di chuyển một màn hình sang phải trong trang tính.

Alt+Page Down

Di chuyển lên một màn hình trong trang tính.

Phím Page Up

Di chuyển một màn hình sang trái trong trang tính.

Alt+Page Up

Di chuyển tới trang tính trước đó trong sổ làm việc.

Ctrl+Page Up

Di chuyển sang phải một ô trong trang tính. Hoặc trong trang tính được bảo vệ, di chuyển giữa các ô không bị khóa.

Phím Tab

Mở danh sách lựa chọn xác thực trên một ô được áp dụng tùy chọn xác thực dữ liệu.

Alt+phím mũi tên Xuống

Di chuyển xoay vòng qua các hình dạng trôi nổi, chẳng hạn như hộp văn bản hoặc hình ảnh.

Ctrl+Alt+5, rồi phím Tab nhiều lần

Thoát dẫn hướng hình dạng trôi nổi và trở về dẫn hướng bình thường.

Esc

Cuộn theo chiều ngang.

Ctrl+Shift, sau đó cuộn con lăn chuột lên để di chuyển sang trái, xuống dưới để di chuyển sang phải

Phóng to.

CTRL+ALT+=

Thu nhỏ.

CTRL+ALT+-

Đầu trang

Phím tắt để định dạng các ô

Để thực hiện điều này

Nhấn

Mở hộp thoại Định dạng ô.

Ctrl+1

Định dạng phông chữ trong hộp thoại Định dạng ô.

Ctrl+Shift+F hoặc Ctrl+Shift+P

Chỉnh sửa ô hiện hoạt và đặt điểm chèn vào cuối nội dung của ô. Hoặc nếu ô bị tắt chức năng chỉnh sửa, hãy di chuyển điểm chèn vào thanh công thức. Nếu chỉnh sửa một công thức, hãy bật hoặc tắt chế độ Điểm để bạn có thể sử dụng phím mũi tên nhằm tạo tham chiếu.

F2

Chèn ghi chú

Mở và chỉnh sửa ghi chú trong ô

Shift+F2

Shift+F2

Chèn nhận xét theo chuỗi

Mở và trả lời nhận xét theo chuỗi

Ctrl+Shift+F2

Ctrl+Shift+F2

Mở hộp thoại Chèn để chèn các ô trống.

Ctrl+Shift+Dấu cộng (+)

Mở hộp thoại Xóa để xóa các ô đã chọn.

Ctrl+Dấu trừ (-)

Nhập thời gian hiện tại.

Ctrl+Shift+dấu hai chấm (:)

Nhập ngày hiện tại.

Ctrl+dấu chấm phẩy (;)

Chuyển đổi giữa hiển thị các giá trị hoặc công thức ô trong trang tính.

Ctrl+dấu huyền (`)

Sao chép công thức từ ô bên trên ô hiện hoạt vào ô hoặc Thanh Công thức.

Ctrl+dấu nháy đơn (')

Di chuyển các ô đã chọn.

Ctrl+X

Sao chép các ô đã chọn.

Ctrl+C

Dán nội dung tại điểm chèn, thay thế vùng chọn bất kỳ.

Ctrl+V

Mở hộp thoại Dán đặc biệt.

Ctrl+Alt+V

In nghiêng văn bản hoặc loại bỏ định dạng nghiêng.

Ctrl+I hoặc Ctrl+3

In đậm văn bản hoặc loại bỏ định dạng đậm.

Ctrl+B hoặc Ctrl+2

Gạch dưới văn bản hoặc loại bỏ gạch dưới.

Ctrl+U hoặc Ctrl+4

Áp dụng hoặc loại bỏ định dạng gạch ngang.

Ctrl+5

Chuyển đổi giữa ẩn đối tượng, hiển thị đối tượng và hiển thị chỗ dành sẵn cho đối tượng.

Ctrl+6

Áp dụng viền ngoài cho các ô được chọn.

Ctrl+Shift+dấu và (&)

Loại bỏ viền ngoài khỏi các ô đã chọn.

Ctrl+Shift+dấu gạch dưới (_)

Hiển thị hoặc ẩn biểu tượng viền ngoài.

Ctrl+8

Sử dụng lệnh Điền Xuống dưới để sao chép nội dung và định dạng của ô trên cùng từ dải ô đã chọn vào các ô bên dưới.

Ctrl+D

Áp dụng định dạng số Chung.

Ctrl+Shift+dấu ngã (~)

Áp dụng định dạng Tiền tệ có hai chữ số thập phân (số âm đặt trong dấu ngoặc đơn).

Ctrl+Shift+ký hiệu đô la ($)

Áp dụng định dạng Phần trăm không có chữ số thập phân.

Ctrl+Shift+ký hiệu phần trăm (%)

Áp dụng định dạng số Khoa học có hai chữ số thập phân.

Ctrl+Shift+dấu mũ (^)

Áp dụng định dạng Ngày có ngày, tháng và năm.

Ctrl+Shift+ký hiệu số (#)

Áp dụng định dạng Thời gian với giờ và phút, SA hoặc CH.

Ctrl+Shift+dấu a còng (@)

Áp dụng định dạng Số với hai số thập phân, dấu tách hàng ngàn và dấu trừ (-) cho các giá trị âm.

Ctrl+Shift+dấu chấm than (!)

Mở hộp thoại Chèn siêu kết nối.

Ctrl+K

Kiểm tra chính tả trong trang tính hiện hoạt hoặc phạm vi được chọn.

F7

Hiển thị tùy chọn Phân tích Nhanh cho các ô đã chọn có chứa dữ liệu.

Ctrl+Q

Hiển thị hộp thoại Tạo bảng.

Ctrl+L hoặc Ctrl+T

Mở hộp thoại Số liệu thống kê sổ làm việc.

Ctrl+Shift+G

Đầu trang

Các phím tắt trong hộp thoại Dán đặc biệt trong Excel 2013

Trong Excel 2013, bạn có thể dán một đặc điểm cụ thể của dữ liệu đã sao chép như định dạng hoặc giá trị bằng các tùy chọn Dán đặc biệt. Sau khi đã sao chép dữ liệu, hãy nhấn Ctrl+Alt+V hoặc Alt+E+S để mở hộp thoại Dán đặc biệt.

Hộp thoại Dán Đặc biệt

Mẹo: Bạn cũng có thể chọn Trang chủ > Dán > Dán đặc biệt.

Để chọn tùy chọn trong hộp thoại, hãy nhấn chữ được gạch dưới của tùy chọn đó. Ví dụ: Nhấn chữ C để chọn tùy chọn Nhận xét.

Để thực hiện điều này

Nhấn

Dán tất cả nội dung và định dạng của ô.

A

Chỉ dán công thức như được nhập vào thanh công thức.

F

Chỉ dán giá trị (không có công thức).

V

Chỉ dán định dạng đã sao chép.

T

Chỉ dán nhận xét và ghi chú gắn với ô.

C

Chỉ dán cài đặt xác thực dữ liệu từ các ô đã sao chép.

N

Dán tất cả nội dung và định dạng của ô từ các ô đã sao chép.

H

Dán tất cả nội dung của ô không có đường viền.

X

Chỉ dán chiều rộng cột từ các ô đã sao chép.

W

Chỉ dán công thức và định dạng số từ các ô đã sao chép.

R

Chỉ dán giá trị (không có công thức) và định dạng số từ các ô đã sao chép.

U

Đầu trang

Phím tắt để đưa ra lựa chọn và thực hiện các hành động

Để thực hiện điều này

Nhấn

Chọn toàn bộ trang tính.

Ctrl+A hoặc Ctrl+Shift+Phím cách

Chọn trang tính hiện tại và tiếp theo trong sổ làm việc.

Ctrl+Shift+Page Down

Chọn trang tính hiện tại và trước đó trong sổ làm việc.

Ctrl+Shift+Page Up

Mở rộng vùng chọn ô thêm một ô.

Shift+phím mũi tên

Mở rộng vùng chọn ô sang ô không trống cuối cùng trong cùng một cột hoặc hàng với ô hiện hoạt hoặc nếu ô tiếp theo trống, sang ô không trống tiếp theo.

Ctrl+Shift+phím mũi tên

Bật chế độ mở rộng và sử dụng các phím mũi tên để mở rộng vùng chọn. Nhấn lại tổ hợp đó để tắt.

F8

Thêm một ô hoặc dải ô không liền kề vào vùng chọn ô bằng cách sử dụng các phím mũi tên.

Shift+F8

Bắt đầu một dòng mới trong cùng một ô.

Alt+Enter

Điền mục nhập hiện tại vào phạm vi ô đã chọn.

Ctrl+Enter

Hoàn tất một mục nhập ô và chọn ô ở trên.

Shift+Enter

Chọn cả cột trong trang tính.

Ctrl+Phím cách

Chọn cả hàng trong trang tính.

Shift+Phím cách

Chọn tất cả các đối tượng trên trang tính khi một đối tượng được chọn.

Ctrl+Shift+Phím cách

Mở rộng vùng chọn ô sang đầu trang tính.

Ctrl+Shift+Home

Chọn vùng hiện thời nếu trang tính có chứa dữ liệu. Nhấn lần thứ hai để chọn vùng hiện thời và hàng tóm tắt của vùng đó. Nhấn lần thứ ba để chọn toàn bộ trang tính.

Ctrl+A hoặc Ctrl+Shift+Phím cách

Chọn vùng hiện tại xung quanh ô hiện hoạt.

Ctrl+Shift+Dấu sao (*)

Chọn lệnh đầu tiên trên menu khi menu hoặc menu con hiển thị.

Home

Lặp lại lệnh hoặc hành động gần nhất, nếu có thể.

Ctrl+Y

Hoàn tác hành động cuối.

Ctrl+Z

Bung rộng các hàng hoặc cột đã nhóm.

Trong khi di chuột qua các mục đã thu gọn, giữ SHIFT và cuộn xuống.

Thu gọn các hàng hoặc cột đã nhóm.

Trong khi di chuột qua các mục đã bung rộng, giữ SHIFT và cuộn lên.

Đầu trang

Phím tắt để làm việc với dữ liệu, các hàm và thanh công thức

Để thực hiện điều này

Nhấn

Chỉnh sửa ô hiện hoạt và đặt điểm chèn vào cuối nội dung của ô. Hoặc nếu ô bị tắt chức năng chỉnh sửa, hãy di chuyển điểm chèn vào thanh công thức. Nếu chỉnh sửa một công thức, hãy bật hoặc tắt chế độ Điểm để bạn có thể sử dụng phím mũi tên nhằm tạo tham chiếu.

F2

Bung rộng hoặc thu gọn thanh công thức.

Ctrl+Shift+U

Hủy bỏ mục nhập trong ô hoặc Thanh Công thức.

Esc

Hoàn tất mục nhập trong thanh công thức, rồi chọn ô bên dưới.

Enter

Di chuyển con trỏ tới cuối văn bản khi ở trong thanh công thức.

Ctrl+End

Chọn tất cả văn bản trong thanh công thức từ vị trí con trỏ đến cuối.

Ctrl+Shift+End

Tính toán tất cả các trang tính trong tất cả các sổ làm việc đang mở.

F9

Tính toán trang tính hiện hoạt.

Shift+F9

Tính toán tất cả các trang tính trong tất cả các sổ làm việc đang mở, bất kể các trang này có thay đổi gì không kể từ lần tính toán gần nhất.

Ctrl+Alt+F9

Kiểm tra các công thức phụ thuộc, rồi tính toán tất cả các ô trong tất cả các sổ làm việc đang mở, bao gồm các ô không được đánh dấu là cần được tính toán.

Ctrl+Alt+Shift+F9

Hiển thị menu hoặc thông báo cho nút Kiểm tra Lỗi.

Alt+Shift+F10

Hiển thị hộp thoại Đối số hàm khi điểm chèn nằm ở bên phải tên hàm trong công thức.

Ctrl+A

Chèn tên tham đối và dấu ngoặc đơn khi điểm chèn nằm ở bên phải tên hàm trong công thức.

Ctrl+Shift+A

Chèn công thức Tự động tính tổng

Alt+=

Gọi Tự hoàn tất có Xem trước để tự động nhận diện các mẫu trong các cột liền kề và điền vào cột hiện tại

Ctrl+E

Chuyển qua tất cả các tổ hợp tham chiếu tương đối và tuyệt đối trong công thức nếu chọn tham chiếu ô hoặc dải ô.

F4

Chèn hàm.

Shift+F3

Sao chép giá trị từ ô bên trên ô hiện hoạt vào ô hoặc thanh công thức.

Ctrl+Shift+Dấu ngoặc kép thẳng (")

Tạo biểu đồ dữ liệu nhúng trong dải ô hiện tại.

Alt+F1

Tạo biểu đồ dữ liệu trong phạm vi hiện tại trên một trang tính Biểu đồ riêng.

F11

Xác định tên để sử dụng trong tham chiếu.

Alt+M, M, D

Dán tên từ hộp thoại Dán tên (nếu đã xác định tên trong sổ làm việc.

F3

Di chuyển sang trường đầu tiên trong bản ghi tiếp theo của biểu mẫu dữ liệu.

Enter

Tạo, chạy, chỉnh sửa hoặc xóa macro.

Alt+F8

Mở Bộ soạn thảo Microsoft Visual Basic For Applications.

Alt+F11

Đầu trang

Các phím tắt để làm mới dữ liệu bên ngoài

Sử dụng các phím sau đây để làm mới dữ liệu từ các nguồn dữ liệu bên ngoài.

Để thực hiện điều này

Nhấn

Dừng thao tác làm mới

Esc

Làm mới dữ liệu trong trang tính hiện tại

Ctrl+F5

Làm mới tất cả dữ liệu trong sổ làm việc

Ctrl+Alt+F5

Đầu trang

Các phím tắt Power Pivot

Sử dụng các phím tắt sau với Power Pivot trong Microsoft 365, Excel 2019, Excel 2016 và Excel 2013.

Tổ hợp phím

Mô tả

Bấm chuột phải

Mở menu ngữ cảnh cho ô, cột hoặc hàng đã chọn.

Ctrl+A

Chọn toàn bộ bảng.

Ctrl+C

Sao chép dữ liệu đã chọn.

Ctrl+D

Xoá bảng.

Ctrl+M

Di chuyển bảng.

Ctrl+R

Đổi tên bảng.

Ctrl+S

Lưu tệp.

Ctrl+Y

Làm lại hành động cuối.

Ctrl+Z

Hoàn tác hành động cuối.

Ctrl+Phím cách

Chọn cột hiện tại.

Shift+Phím cách

Chọn hàng hiện tại.

Shift+Page Up

Chọn tất cả các ô từ vị trí hiện tại đến ô cuối cùng của cột.

Shift+Page Down

Chọn tất cả các ô từ vị trí hiện tại đến ô đầu tiên của cột.

Shift+End

Chọn tất cả các ô từ vị trí hiện tại đến ô cuối cùng của hàng.

Shift+Home

Chọn tất cả các ô từ vị trí hiện tại đến ô đầu tiên của hàng.

Ctrl+Page Up

Di chuyển đến bảng trước.

Ctrl+Page Down

Di chuyển đến bảng tiếp theo.

Ctrl+Home

Di chuyển đến ô đầu tiên ở góc phía trên bên phải của bảng đã chọn.

Ctrl+End

Di chuyển đến ô cuối cùng ở góc phía dưới bên phải của bảng đã chọn (hàng cuối cùng của Thêm cột).

Ctrl+Mũi tên trái

Di chuyển đến ô đầu tiên của hàng đã chọn.

Ctrl+Mũi tên phải

Di chuyển đến ô cuối cùng của hàng đã chọn.

Ctrl+Mũi tên lên

Di chuyển đến ô đầu tiên của cột đã chọn.

Ctrl+Mũi tên xuống

Di chuyển đến ô cuối cùng của cột đã chọn.

CTRL+Esc

Đóng hộp thoại hoặc hủy quá trình, chẳng hạn như thao tác dán.

Alt+Mũi tên xuống

Mở hộp thoại Menu tự động lọc.

F5

Mở hộp thoại Đi tới.

F9

Tính lại tất cả công thức trong cửa sổ Power Pivot. Để biết thêm thông tin, hãy xem Tính lại công thức trong Power Pivot.

Đầu trang

Các phím tắt trong ngăn tác vụ Phần bổ trợ dành cho Office

Các phím tắt sau đây được áp dụng để làm việc trong ngăn tác vụ Phần bổ trợ dành cho Office.

Để thực hiện điều này

Nhấn

Mở menu ngữ cảnh.

Ctrl+Shift+F10

Mở menu tùy chọn trong ngăn tác vụ.

Ctrl+Phím cách

Đóng ngăn tác vụ.

Ctrl+Phím cách, rồi chọn Đóng

Đầu trang

Phím chức năng

Phím

Mô tả

F1

  • Riêng F1: hiển thị ngăn tác vụ Trợ giúp Excel.

  • Ctrl+F1: hiển thị hoặc ẩn dải băng.

  • Alt+F1: tạo ra biểu đồ dữ liệu được nhúng trong dải ô hiện tại.

  • Alt+Shift+F1: chèn một trang tính mới.

F2

  • Riêng F2: chỉnh sửa ô hiện hoạt, rồi đặt điểm chèn ở cuối nội dung. Hoặc nếu ô bị tắt chức năng chỉnh sửa, hãy di chuyển điểm chèn vào thanh công thức. Nếu chỉnh sửa công thức, hãy bật hoặc tắt chế độ Điểm để bạn có thể sử dụng phím mũi tên nhằm tạo tham chiếu.

  • Shift+F2: thêm hoặc chỉnh sửa ghi chú ô.

  • Ctrl F2: hiển thị vùng xem trước khi in trên tab In trong Dạng xem Backstage.

F3

  • Chỉ F3: hiển thị hộp thoại Dán tên. Chỉ khả dụng khi đã xác định các tên trong sổ làm việc.

  • Shift+F3: hiển thị hộp thoại Chèn hàm.

F4

  • Riêng F4: lặp lại lệnh hoặc thao tác gần nhất, nếu có.

    Khi tham chiếu ô hoặc dải ô được chọn trong một công thức, nhấn F4 sẽ quay vòng qua tất cả các tổ hợp tham chiếu tuyệt đối và tương đối khác nhau.

  • Ctrl+F4: đóng cửa sổ sổ làm việc đã chọn.

  • Alt+F4: đóng Excel.

F5

  • Chỉ F5: hiển thị hộp thoại Đi tới.

  • Ctrl+F5: khôi phục kích thước cửa sổ trong sổ làm việc đã chọn.

F6

  • Riêng F6: chuyển đổi giữa trang tính, dải băng, ngăn tác vụ và điều khiển Thu phóng. Trong trang tính đã được phân tách, F6 sẽ bao gồm ngăn phân tách khi chuyển đổi giữa các ngăn và khu vực dải băng.

  • Shift+F6: chuyển đổi giữa trang tính, điều khiển Thu phóng, ngăn tác vụ và dải băng.

  • Ctrl+F6: chuyển đổi giữa 2 cửa sổ Excel.

  • Ctrl+Shift+F6: chuyển đổi giữa tất cả cửa sổ Excel.

F7

  • Chỉ F7: Mở hộp thoại Chính tả để kiểm tra chính tả trong trang tính hiện hoạt hoặc dải ô đã chọn.

  • Ctrl+F7: thực hiện lệnh Di chuyển trên cửa sổ sổ làm việc khi cửa sổ đó không được phóng to. Dùng các phím mũi tên để di chuyển cửa sổ và khi kết thúc, hãy nhấn Enter hoặc Esc để hủy bỏ.

F8

  • Riêng F8: bật hoặc tắt chế độ mở rộng. Trong chế độ mở rộng, Mở rộng Vùng chọn xuất hiện trên dòng trạng thái và các phím mũi tên sẽ mở rộng vùng chọn.

  • Nhấn SHIFT+F8 sẽ cho phép bạn thêm một ô hoặc dải ô không liền kề với vùng ô được chọn bằng cách sử dụng các phím mũi tên.

  • Ctrl+F8: thực hiện lệnh Kích thước khi một sổ làm việc chưa được phóng to.

  • Alt+F8: hiển thị hộp thoại Macro để tạo, chạy, chỉnh sửa hoặc xóa macro.

F9

  • Riêng F9: tính toán mọi trang tính trong tất cả sổ làm việc mở.

  • Shift+F9: tính toán trang tính hiện hoạt.

  • Ctrl+Alt+F9: tính toán mọi trang tính trong tất cả các sổ làm việc đang mở, bất kể các trang này có thay đổi từ lần tính gần nhất hay không.

  • Ctrl+Alt+Shift+F9: kiểm tra lại các công thức phụ thuộc, rồi tính toán mọi ô trong toàn bộ sổ làm việc đang mở, kể cả các ô không được đánh dấu là cần tính toán.

  • Ctrl+F9: thu nhỏ cửa sổ sổ làm việc thành biểu tượng.

F10

  • Riêng F10: Bật hoặc tắt các mẹo phím. (Nhấn Alt cũng có tác dụng tương tự).

  • Shift+F10: hiển thị menu lối tắt cho mục được chọn.

  • Alt+Shift+F10: hiển thị menu hoặc thông báo về nút Kiểm tra Lỗi.

  • Ctrl+F10: phóng to hoặc khôi phục lại cửa sổ sổ làm việc được chọn.

F11

  • Riêng F11: Tạo một biểu đồ dữ liệu trong phạm vi hiện tại ở trang tính Biểu đồ riêng.

  • Shift+F11: chèn một trang tính mới.

  • Alt+F11: mở Trình soạn thảo Visual Basic For Applications của Microsoft, cho phép bạn tạo macro bằng Visual Basic for Applications (VBA).

F12

  • Chỉ F12: hiển thị hộp thoại Lưu dưới dạng.

Đầu trang

Các phím tắt hữu dụng khác

Phím

Mô tả

Alt

  • Hiển thị Mẹo Phím (lối tắt mới) trên ribbon.

Ví dụ:

  • Nhấn Alt, W, P sẽ chuyển trang tính sang dạng xem Bố trí Trang.

  • Nhấn Alt, W, L sẽ chuyển trang tính sang dạng xem Thường.

  • Nhấn Alt, W, I sẽ chuyển trang tính sang dạng xem Xem trước Ngắt Trang.

Phím mũi tên

  • Di chuyển một ô lên, xuống, sang trái hoặc sang phải trong một trang tính.

  • Nhấn Ctrl+phím mũi tên sẽ di chuyển đến lề vùng dữ liệu hiện tại trong trang tính.

  • Nhấn Shift+phím mũi tên sẽ mở rộng vùng chọn thêm một ô.

  • Nhấn Ctrl+Shift+Phím mũi tên sẽ mở rộng vùng chọn ô đến ô không trống cuối cùng trong cùng một cột hoặc hàng với ô hiện hoạt, nếu ô tiếp theo là ô trống thì mở rộng vùng chọn đến ô không trống tiếp theo.

  • Nhấn mũi tên Trái hoặc mũi tên Phải sẽ chọn tab ở bên trái hoặc bên phải khi dải băng được chọn. Khi mở hoặc chọn menu con, các phím mũi tên này sẽ chuyển đổi giữa menu chính và menu con. Khi một tab trong dải băng được chọn, các phím này sẽ dẫn hướng qua các nút tab.

  • Nhấn mũi tên Lên hoặc mũi tên Xuống sẽ chọn lệnh tiếp theo hoặc lệnh trước đó khi một menu hoặc menu con đang mở. Khi một tab trong dải băng được chọn, các phím này sẽ di chuyển lên hoặc xuống trong nhóm tab.

  • Trong hộp thoại, các phím mũi tên sẽ di chuyển giữa các tùy chọn trong một danh sách thả xuống đang mở hoặc giữa các tùy chọn trong một nhóm tùy chọn.

  • Nhấn Mũi tên xuống hoặc Alt+Mũi tên xuống sẽ mở danh sách thả xuống đã chọn.

Backspace

  • Xóa một ký tự ở bên trái trong Thanh Công thức.

  • Cũng xóa nội dung của ô hiện hoạt.

  • Trong chế độ sửa ô, phím này sẽ xóa ký tự bên trái của điểm chèn.

Xóa

  • Xóa nội dung trong ô (dữ liệu và công thức) khỏi các ô đã chọn mà không ảnh hưởng đến định dạng, ghi chú hoặc nhận xét theo chuỗi trong ô.

  • Trong chế độ chỉnh sửa ô, phím này sẽ xóa ký tự bên phải của điểm chèn.

End

  • End sẽ bật hoặc tắt chế độ Kết thúc. Trong chế độ Kết thúc, bạn có thể nhấn phím mũi tên để di chuyển đến ô không trống tiếp theo trong cùng một cột hoặc hàng với ô hiện hoạt. Chế độ Kết thúc sẽ tự động tắt sau khi nhấn vào phím mũi tên. Hãy đảm bảo nhấn lại End trước khi nhấn phím mũi tên tiếp theo. Chế độ Kết thúc được hiển thị trên thanh trạng thái khi bật thanh trạng thái.

  • Nếu các ô trống, nhấn phím End, sau đó nhấn phím mũi tên sẽ chuyển đến ô cuối cùng trong hàng hoặc cột.

  • Nhấn phím End cũng sẽ chọn lệnh cuối cùng trên menu khi một menu hoặc menu con hiển thị.

  • Nhấn Ctrl+End sẽ di chuyển tới ô cuối cùng trong trang tính, sang hàng được sử dụng thấp nhất trong cột ngoài cùng bên phải được sử dụng. Nếu con trỏ đang ở thanh công thức, nhấn Ctrl+End sẽ di chuyển con trỏ đến cuối văn bản.

  • Nhấn Ctrl+Shift+End sẽ mở rộng vùng chọn ô sang ô được sử dụng gần đây nhất trên trang tính (góc phía dưới bên phải). Nếu con trỏ nằm trong thanh công thức, nhấn Ctrl+Shift+End sẽ chọn toàn bộ văn bản trong thanh công thức từ vị trí của con trỏ đến cuối—điều này không ảnh hưởng đến chiều cao của thanh công thức.

Enter

  • Hoàn thành một mục nhập ô từ trong ô hoặc trong Thanh Công thức và chọn ô bên dưới (theo mặc định).

  • Trong một biểu mẫu dữ liệu, nhấn phím này sẽ chuyển đến trường đầu tiên trong bản ghi tiếp theo.

  • Mở menu đã chọn (nhấn F10 để kích hoạt thanh menu) hoặc thực hiện hành động cho lệnh đã chọn.

  • Trong hộp thoại, phím này sẽ thực hiện hành động cho nút lệnh mặc định trong hộp thoại (nút có viền ngoài đậm, thường là nút OK).

  • Nhấn Alt+Enter sẽ bắt đầu một dòng mới trong cùng một ô.

  • Nhấn Ctrl+Enter sẽ điền mục nhập hiện tại vào phạm vi ô được chọn.

  • Nhấn Shift+Enter sẽ hoàn thành một mục nhập ô và chọn ô bên trên.

Esc

  • Hủy mục nhập trong ô hoặc trong Thanh công thức.

  • Đóng menu hoặc menu con, hộp thoại hoặc cửa sổ thông báo đang mở.

  • Nhấn phím này cũng đóng chế độ toàn màn hình khi đang áp dụng chế độ này và quay về chế độ màn hình bình thường để hiển thị lại dải băng và thanh trạng thái.

Home

  • Chuyển đến đầu hàng trong một trang tính.

  • Chuyển đến ô ở góc trên bên trái của cửa sổ khi bật phím Scroll Lock.

  • Chọn lệnh đầu tiên trên menu khi một menu hoặc menu phụ hiển thị.

  • Nhấn Ctrl+Home sẽ chuyển đến đầu một trang tính.

  • Nhấn Ctrl+Shift+Home sẽ mở rộng vùng chọn ô đến đầu trang tính.

Phím Page Down

  • Di chuyển xuống một màn hình trong một trang tính.

  • Nhấn Alt+Page Down sẽ di chuyển một màn hình sang phải trong trang tính.

  • Nhấn Ctrl+Page Down sẽ di chuyển đến trang tính tiếp theo trong một sổ làm việc.

  • Nhấn Ctrl+Shift+Page Down sẽ chọn trang tính hiện tại và trang tiếp theo trong một sổ làm việc.

Phím Page Up

  • Di chuyển lên một màn hình trong một trang tính.

  • Nhấn Alt+Page Up sẽ di chuyển một màn hình sang trái trong trang tính.

  • Nhấn Ctrl+Page Up sẽ di chuyển đến trang tính trước đó trong một sổ làm việc.

  • Nhấn Ctrl+Shift+Page Up sẽ chọn trang tính hiện tại và trang tính trước đó trong sổ làm việc.

Shift

  • Giữ phím Shift trong khi kéo hàng, cột hoặc ô đã chọn để di chuyển các ô đã chọn và thả để chèn các ô này vào vị trí mới.

Phím cách

  • Trong hộp thoại, thực hiện hành động dành cho nút đã chọn, hoặc chọn hay xóa hộp kiểm.

  • Nhấn Ctrl+Phím cách sẽ chọn toàn bộ cột trong một trang tính.

  • Nhấn Shift+Phím cách sẽ chọn toàn bộ hàng trong một trang tính.

  • Nhấn Ctrl+Shift+Phím cách sẽ chọn toàn bộ trang tính.

  • Nếu trang tính có chứa dữ liệu, nhấn Ctrl+Shift+Phím cách sẽ chọn vùng hiện thời. Nhấn Ctrl+Shift+Phím cách lần thứ hai sẽ chọn vùng hiện thời và các hàng tóm tắt. Nhấn Ctrl+Shift+Phím cách lần thứ ba sẽ chọn toàn bộ trang tính.

  • Khi một đối tượng được chọn, nhấn Ctrl+Shift+Phím cách sẽ chọn tất cả các đối tượng trên trang tính.

  • Nhấn Alt+Phím cách sẽ hiển thị menu Điều khiển của cửa sổ Excel.

Phím Tab

  • Chuyển sang phải một ô trong trang tính.

  • Chuyển đổi giữa các ô không bị khóa trong trang tính được bảo vệ.

  • Chuyển đến tùy chọn hoặc nhóm tùy chọn tiếp theo trong hộp thoại.

  • Nhấn Shift+Tab sẽ chuyển đến ô trước đó trong trang tính hoặc tùy chọn trước đó trong hộp thoại.

  • Nhấn Ctrl+Tab sẽ chuyển đến tab tiếp theo trong hộp thoại hoặc (nếu không có hộp thoại nào đang mở) sẽ chuyển đổi giữa 2 cửa sổ Excel. 

  • Nhấn Ctrl+Shift+Tab sẽ chuyển đến tab trước đó trong hộp thoại hoặc (nếu không có hộp thoại nào đang mở) sẽ chuyển đổi giữa tất cả cửa sổ Excel.

Đầu trang

Xem thêm

Trung tâm trợ giúp Excel

Các tác vụ cơ bản sử dụng bộ đọc màn hình với Excel

Sử dụng bộ đọc màn hình để khám phá và dẫn hướng trong Excel

Bài viết này liệt kê các phím tắt trong Excel for iOS.

Lưu ý: 

  • Nếu bạn đã quen với các phím tắt trên máy tính MacOS của mình, các tổ hợp phím tương tự cũng hoạt động với Excel for iOS bằng cách sử dụng bàn phím ngoài. Các phím tắt được liệt kê trong bài viết này là những phím tắt duy nhất hoạt động với phiên bản Excel này.

  • Để tìm nhanh phím tắt, bạn có thể sử dụng tính năng Tìm kiếm. Nhấn LỆNH+F, rồi nhập từ tìm kiếm của bạn.

Trong chủ đề này

Dẫn hướng trang tính

Để di chuyển

Nhấn

Sang phải một ô

Tab

Lên trên, xuống dưới, sang trái hoặc sang phải một ô

Phím mũi tên

Di chuyển tới trang tính tiếp theo trong sổ làm việc

Option+Mũi tên phải

Di chuyển tới trang tính trước đó trong sổ làm việc

Option+Mũi tên trái

Định dạng và chỉnh sửa dữ liệu

Áp dụng viền ngoài

Biểu tượng Cmd Apple+Option+0

Xóa viền ngoài

Biểu tượng Cmd Apple+Option+Dấu gạch nối

Ẩn (các) cột

Biểu tượng Cmd Apple+0

Ẩn (các) hàng

Control+9

Bỏ ẩn (các) cột

Shift+Control+Dấu ngoặc đơn đóng ()) 

Bỏ ẩn (các) hàng

Shift+Control+Dấu ngoặc đơn mở (()

hoặc

Shift+Biểu tượng Cmd Apple+Dấu ngoặc đơn mở (()

Làm việc trong ô hoặc Thanh công thức

Đến

Nhấn

Di chuyển đến ô phía bên phải

Phím Tab

Di chuyển trong văn bản ô

Phím mũi tên

Sao chép

Biểu tượng Cmd Apple+C

Dán

Biểu tượng Cmd Apple+V

Cắt

Biểu tượng Cmd Apple+X

Hoàn tác

Biểu tượng Cmd Apple+Z

Làm lại

Biểu tượng Cmd Apple+Y

hoặc

Biểu tượng Cmd Apple+Shift+Z

In đậm

Biểu tượng Cmd Apple+B

Nghiêng

Biểu tượng Cmd Apple+I

Gạch chân

Biểu tượng Cmd Apple+U

Chọn tất cả

Biểu tượng Cmd Apple+A

Chọn dải ô

Shift+Mũi tên trái hoặc phải

Chèn ngắt dòng trong một ô

Alt+Return

Di chuyển con trỏ đến đầu dòng hiện tại trong một ô

Biểu tượng Cmd Apple+Mũi tên trái

Di chuyển con trỏ đến cuối dòng hiện tại trong một ô

Biểu tượng Cmd Apple+Mũi tên phải

Di chuyển con trỏ đến đầu ô hiện tại

Biểu tượng Cmd Apple+Mũi tên lên

Di chuyển con trỏ đến cuối ô hiện tại

Biểu tượng Cmd Apple+Mũi tên xuống

Trong một ô có chứa dấu ngắt dòng, di chuyển con trỏ lên trên một đoạn văn

Option+Mũi tên lên

Trong một ô có chứa dấu ngắt dòng, di chuyển con trỏ xuống dưới một đoạn văn

Option+Mũi tên xuống

Di chuyển con trỏ sang phải một từ

Option+Mũi tên phải

Di chuyển con trỏ sang trái một từ

Option+Mũi tên trái

Chèn công thức Tự động tính tổng

Shift+Biểu tượng Cmd Apple+T

Chuyển đổi kiểu tham chiếu công thức giữa tuyệt đối, tương đối và kết hợp

Biểu tượng Cmd Apple+T

hoặc 

Biểu tượng Cmd Apple+4

Tính ngay

Biểu tượng Cmd Apple+=

Đầu trang

Xem thêm

Trung tâm trợ giúp Excel

Sử dụng bộ đọc màn hình để khám phá và dẫn hướng trong Excel

Các tác vụ cơ bản sử dụng bộ đọc màn hình với Excel

Bài viết này liệt kê các phím tắt trong Excel for Android.

Lưu ý: 

  • Nếu bạn đã quen với các phím tắt trên máy tính Windows của mình, các tổ hợp phím tương tự cũng hoạt động với Excel for Android bằng cách sử dụng bàn phím ngoài. Các phím tắt được liệt kê trong bài viết này là những phím tắt duy nhất hoạt động với phiên bản Excel này.

  • Để tìm nhanh phím tắt, bạn có thể sử dụng tính năng Tìm kiếm. Nhấn Ctrl+F, rồi nhập từ bạn muốn tìm kiếm.

Trong chủ đề này

Dẫn hướng trang tính

Đến

Nhấn

Di chuyển sang phải một ô

Phím Tab

Chuyển lên trên, xuống dưới, sang trái hoặc sang phải một ô

Phím mũi tên

Làm việc với ô

Đến

Nhấn

Lưu

Control+S

Sao chép

Control+C

Dán

Control+V

Sao chép định dạng

Control+Shift+C

Cắt

Control+X

Hoàn tác

Control+Z

Làm lại

Control+Y hoặc
Control+Shift+Z

In đậm

Control+B

Nghiêng

Control+I

Gạch chân

Control+U

Chọn tất cả

Control+A

Tìm

Control+F

Chèn ngắt dòng trong một ô

Alt+Enter

Xem thêm

Trung tâm trợ giúp Excel

Sử dụng bộ đọc màn hình để khám phá và dẫn hướng trong Excel

Các tác vụ cơ bản sử dụng bộ đọc màn hình với Excel

Tab này liệt kê các phím tắt trong Excel dành cho web.

Lưu ý: 

  • Để tìm nhanh phím tắt, bạn có thể sử dụng tính năng Tìm kiếm. Nhấn Ctrl+F, rồi nhập từ bạn muốn tìm kiếm.

  • Khi bạn sử dụng Excel dành cho web, chúng tôi khuyên bạn nên sử dụng Microsoft Edge làm trình duyệt web của mình. Vì Excel dành cho web chạy trong trình duyệt web của bạn, các phím tắt đó sẽ khác với các phím tắt trong chương trình trên máy tính. Ví dụ: Bạn sẽ sử dụng Ctrl+F6 thay vì F6 để vào và thoát khỏi lệnh. 

  • Nếu bạn sử dụng Trình tường thuật với Windows 10 Fall Creators Update, bạn phải tắt chế độ quét để có thể chỉnh sửa tài liệu, bảng tính hoặc bản trình bày bằng Office dành cho web. Để biết thêm thông tin, tham khảo mục Tắt chế độ ảo hoặc chế độ duyệt trong bộ đọc màn hình trên Windows 10 Fall Creators Update.

Trong bài viết này

Mẹo nhanh về cách sử dụng phím tắt với Excel dành cho web

  • Bạn có thể tìm nhanh bất kỳ lệnh nào bằng cách nhấn Alt+phím logo Windows+Q để chuyển đến mục Cho tôi biết. Trong Cho tôi biết, bạn chỉ cần nhập một từ hoặc tên lệnh bạn muốn (chỉ sẵn dùng ở dạng xem Soạn thảo). Tính năng Cho tôi biết tìm kiếm các tùy chọn liên quan và đưa ra một danh sách. Trong danh sách, hãy sử dụng các phím mũi tên Lên hoặc Xuống để chọn một lệnh, rồi nhấn Enter.

  • Để chuyển đến một ô cụ thể trong sổ làm việc, hãy sử dụng lệnh Đi tới: nhấn Ctrl+G, nhập tham chiếu ô (chẳng hạn như B14), rồi nhấn Enter.

  • Nếu bạn sử dụng bộ đọc màn hình, hãy xem Tác vụ phổ biến trong Excel trên web.

Các phím tắc thường sử dụng

Đây là các lối tắt thường được sử dụng nhất trong Excel dành cho web.

Để thực hiện điều này

Nhấn

Đi tới một ô cụ thể

Ctrl+G

Di chuyển xuống

Page Down hoặc Mũi tên xuống

Di chuyển lên

Page Up hoặc Mũi tên lên

In

Ctrl+P

Sao chép

Ctrl+C

Dán

Ctrl+V

Cắt

Ctrl+X

Hoàn tác

Ctrl+Z

Mở sổ làm việc

Ctrl+O

Đóng sổ làm việc

Ctrl+W

Lưu như

Alt+F2

Tìm

Ctrl+F hoặc Shift+F3

In đậm

Ctrl+B

Mở menu ngữ cảnh

  • Bàn phím Windows: Phím ngữ cảnh Windows+F10. Phím ngữ cảnh Windows nằm giữa phím Alt Trái và phím Ctrl Trái

  • Bàn phím khác: Shift+F10

Cho tôi biết

Alt+Q

Lặp lại tìm, xuống dưới

Shift+F4

Lặp lại Tìm, lên trên

Ctrl+Shift+F4

Chèn biểu đồ

Alt+F1

Đầu trang

Các phím truy nhập: Các phím tắt để sử dụng dải băng

Excel dành cho web cung cấp các phím truy nhập, phím tắt để dẫn hướng dải băng. Nếu bạn đã từng sử dụng các phím truy nhập để tiết kiệm thời gian trong Excel trên máy tính để bàn, bạn sẽ nhận thấy các phím truy nhập rất tương tự trong Excel dành cho web.

Trong Excel dành cho web, tất cả các phím truy nhập đều bắt đầu bằng Alt+phím logo Windows kèm theo một chữ cái trên tab dải băng. Ví dụ: Để đi tới tab Xem lại, hãy nhấn Alt+phím logo Windows+R.

Quan trọng: 

  • Bạn có thể ghi đè các phím tắt trên dải băng bắt đầu bằng Alt của trình duyệt bằng cách thay đổi cài đặt trong hộp thoại Phím tắt. Chọn Trợ giúp > Phím tắt, rồi chọn Ghi đè phím tắt trình duyệt. Để hiển thị phím tắt ghi đè trong hộp thoại Phím tắt, hãy chọn Hiển thị mục ghi đè. Để biết thêm thông tin, hãy xem mục Điều khiển phím tắt trong Excel trên web bằng cách ghi đè các phím tắt của trình duyệt

  • Lưu ý rằng việc ghi đè phím tắt trình duyệt cũng cho phép bạn mở mục Trợ giúp bằng cách nhấn F1. 

Nếu bạn đang sử dụng Excel dành cho web trên máy Mac, hãy nhấn Control+Option để bắt đầu.

Ruy-băng Excel cho web hiển thị tab Trang chủ và Mẹo Phím trên tất cả các tab
  • Để đi đến dải băng, hãy nhấn Alt+phím logo Windows hoặc nhấn Ctrl+F6 cho đến khi bạn đến được tab Trang chủ

  • Để di chuyển giữa các tab trên dải băng, hãy nhấn phím Tab.

  • Để ẩn dải băng để bạn có thêm không gian làm việc, nhấn Ctrl+F1. Nhấn lại để hiển thị lại dải băng.

Đi tới các phím truy nhập dành cho dải băng

Để đi tới ngay một tab trên Dải băng, nhấn một trong các phím truy nhập sau:

Để thực hiện điều này

Nhấn

Đi tới trường Cho tôi biết trên dải băng, rồi nhập từ muốn tìm kiếm.

Alt+phím logo Windows, Q

Mở tab Tệp và sử dụng dạng xem Backstage

Alt+phím logo Windows, F

Mở tab Trang chủ, rồi định dạng văn bản và số hoặc sử dụng các công cụ khác chẳng hạn như Tìm.

Alt+phím logo Windows, H

Mở tab Chèn, rồi chèn hàm, bảng, biểu đồ, siêu kết nối hoặc nhận xét theo chuỗi.

Alt+phím logo Windows, N

Mở tab Dữ liệu và làm mới các kết nối hoặc sử dụng các công cụ dữ liệu.

Alt+phím logo Windows, A

Mở tab Xem lại và sử dụng Bộ kiểm tra trợ năng hoặc làm việc với ghi chú và nhận xét theo chuỗi.

Alt+phím logo Windows, R

Mở tab Xem để chọn dạng xem, cố định hàng hoặc cột trong trang tính của bạn hoặc hiển thị đường lưới và tiêu đề

Alt+phím logo Windows, W

Đầu trang

Làm việc trong các tab dải băng và menu

Các lối tắt trong bảng này có thể tiết kiệm thời gian khi bạn làm việc với các tab dải băng và menu dải băng

Để thực hiện điều này

Nhấn

Chọn tab hiện hoạt của Dải băng và kích hoạt các phím truy nhập.

Alt+phím logo Windows. Để di chuyển đến một tab khác, hãy sử dụng phím truy nhập hoặc phím Tab.

Di chuyển tiêu điểm đến các lệnh trên Dải băng.

Nhấn Enter, rồi nhấn phím Tab hoặc Shift+Tab

Kích hoạt một nút đã chọn.

Phím cách hoặc Enter

Mở danh sách dành cho một lệnh đã chọn

Phím cách hoặc Enter

Mở menu của một nút đã chọn.

Alt+phím mũi tên Xuống

Khi mở một menu hoặc menu con, di chuyển đến lệnh tiếp theo.

Esc

Đầu trang

Các phím tắt để chỉnh sửa ô

Mẹo: Nếu bảng tính mở ra ở dạng xem Đọc, các lệnh chỉnh sửa sẽ không hoạt động. Để chuyển sang dạng xem Soạn thảo, hãy làm như sau:

  1. Để di chuyển tiêu điểm ra khỏi trang tính, nhấn Ctrl+F6.

  2. Nhấn phím Tab cho đến khi bạn đến được danh sách Chỉnh sửa sổ làm việc, rồi nhấn Phím cách.

  3. Nhấn phím Mũi tên xuống cho đến khi bạn đến được tùy chọn Chỉnh sửa trong Excel Online rồi nhấn Enter để chọn tùy chọn đó.

Để thực hiện điều này

Nhấn

Chèn một hàng phía trên hàng hiện tại

Alt+phím logo Windows+H, I, R

Chèn một cột vào bên trái cột hiện tại

Alt+phím logo Windows+H, I, C

Cắt

Ctrl+X

Sao chép

Ctrl+C

Dán

Ctrl+V

Hoàn tác

Ctrl+Z

Làm lại

Ctrl+Y

Bắt đầu một dòng mới trong cùng một ô

Alt+Enter

Chèn siêu kết nối

Ctrl+K

Chèn Bảng

Ctrl+L

Chèn hàm

Shift+F3

Tăng cỡ phông

Ctrl+Shift+Dấu lớn hơn (>)

Giảm cỡ phông

Ctrl+Shift+Dấu bé hơn (<)

Áp dụng bộ lọc

Alt+phím logo Windows+A, T

Áp dụng lại bộ lọc

Ctrl+Alt+L

Bật lọc tự động

Ctrl+Shift+L

Đầu trang

Các phím tắt để nhập dữ liệu

Để thực hiện điều này

Nhấn

Hoàn tất nhập mục của ô và chọn ô bên dưới

Phím Enter

Hoàn tất nhập mục của ô và chọn ô bên trên

Shift+Enter

Hoàn tất nhập mục của ô và chọn ô kế tiếp trong hàng

Phím Tab

Hoàn tất nhập mục của ô và chọn ô phía trước trong hàng

Shift+Tab

Hủy bỏ mục nhập của ô

Esc

Đầu trang

Các phím tắt để chỉnh sửa dữ liệu trong một ô

Để thực hiện điều này

Nhấn

Chỉnh sửa ô đã chọn

F2

Luân chuyển qua tất cả tổ hợp tham chiếu tuyệt đối và tương đối khác nhau khi chọn tham chiếu ô hoặc dải ô trong một công thức.

F4

Xóa ô đã chọn

Xóa

Xóa ô đã chọn và bắt đầu chỉnh sửa

Phím Backspace (Xóa lùi)

Đi tới đầu dòng của ô

Phím Home

Đi tới cuối dòng của ô

Phím End (Cuối)

Chọn sang phải một ký tự

Shift+Mũi tên phải

Chọn đến đầu dữ liệu của ô

Shift+Home

Chọn đến cuối dữ liệu của ô

Shift+End

Chọn sang trái một ký tự

Shift+Mũi tên trái

Mở rộng vùng chọn đến ô không trống cuối cùng trong cùng một cột hoặc hàng với ô hiện hoạt hoặc nếu ô tiếp theo trống thì đến ô không trống tiếp theo.

Ctrl+Shift+Mũi tên phải hoặc Ctrl+Shift+Mũi tên trái

Chèn ngày hiện tại

Ctrl+;

Chèn thời gian hiện tại

Ctrl+Shift+;

Sao chép công thức từ ô bên trên

Ctrl+'

Sao chép giá trị từ ô bên trên

Ctrl+Shift+'

Chèn đối số công thức

Ctrl+Shift+A

Đầu trang

Phím tắt để định dạng các ô

Để thực hiện điều này

Nhấn

Đậm

Ctrl+B

Nghiêng

Ctrl+I

Gạch chân

Ctrl+U

Dán định dạng

Nhấn Shift+Ctrl+V

Áp dụng viền ngoài cho các ô đã chọn

Ctrl+Shift+Dấu và (&)

Áp dụng định dạng số Chung

Ctrl+Shift+1

Áp dụng định dạng thời gian

Ctrl+Shift+2

Áp dụng định dạng ngày

Ctrl+Shift+3

Áp dụng định dạng tiền tệ

Ctrl+Shift+4

Áp dụng định dạng phần trăm

Ctrl+Shift+5

Áp dụng định dạng khoa học

Ctrl+Shift+6

Áp dụng viền ngoài

Ctrl+Shift+7

Mở hộp thoại định dạng số

Ctrl+1

Đầu trang

Các phím tắt để di chuyển và cuộn trong trang tính

Để thực hiện điều này

Nhấn

Lên một ô

Mũi tên lên hoặc Shift+Enter

Xuống một ô

Mũi tên xuống hoặc Enter

Di chuyển sang phải một ô

Mũi tên phải hoặc phím Tab

Đi tới đầu hàng

Phím Home

Đi tới ô A1

Ctrl+Home

Đi tới ô cuối cùng của dải ô đã dùng

Ctrl+End

Di chuyển xuống một màn hình (28 hàng)

Page Down

Di chuyển lên một màn hình (28 hàng)

Page Up

Di chuyển đến cạnh vùng dữ liệu hiện tại

Ctrl+Mũi tên phải hoặc Ctrl+Mũi tên trái

Di chuyển giữa dải băng và nội dung sổ làm việc

Ctrl+F6

Di chuyển đến một tab khác trên dải băng

Phím Tab

Nhấn Enter để đi tới dải băng dành cho tab đó.

Chèn trang tính mới

Shift+F11

Chuyển đến trang tính tiếp theo

Alt+Ctrl+Page Down

Chuyển đến trang tính tiếp theo (yêu cầu Teams hoặc trình duyệt không phải Chrome)

Ctrl+Page Down

Chuyển về trang tính trước đó

Alt+Ctrl+Page Up

Chuyển sang trang tính trước đó (yêu cầu Teams hoặc trình duyệt không phải Chrome)

Ctrl+Page Up

Đầu trang

Các phím tắt để làm việc với đối tượng

Để thực hiện điều này

Nhấn

Mở menu/Truy sâu xuống

Alt+Mũi tên xuống

Truy ngược lên

Alt+Mũi tên lên

Truy cập siêu kết nối

Ctrl+Enter

Mở ghi chú để chỉnh sửa

Shift+F2

Mở và trả lời nhận xét theo chuỗi

Ctrl+Shift+F2

Xoay đối tượng sang trái

Alt+Mũi tên trái

Xoay đối tượng sang phải

Alt+Mũi tên phải

Đầu trang

Các phím tắt để làm việc với ô, hàng, cột và đối tượng

Để thực hiện điều này

Nhấn

Chọn một dải ô

Shift+các phím Mũi tên

Chọn toàn bộ một cột

Ctrl+Phím cách

Chọn toàn bộ một hàng

Shift+Phím cách

Mở rộng vùng chọn đến ô không trống cuối cùng trong cùng một cột hoặc hàng với ô hiện hoạt hoặc nếu ô tiếp theo trống thì đến ô không trống tiếp theo.

Ctrl+Shift+Mũi tên phải hoặc Ctrl+Shift+Mũi tên trái

Thêm ô hoặc dải ô không liền kề vào vùng chọn

Shift+F8

Chèn ô/hàng/cột

Ctrl++

Xóa ô/hàng/cột

Ctrl+-

Ẩn hàng

Ctrl+9

Bỏ ẩn hàng

Ctrl+Shift+9

Ẩn cột

Ctrl+0

Bỏ ẩn cột

Ctrl+Shift+0

Đầu trang

Các phím tắt để di chuyển trong một dải ô đã chọn

Để thực hiện điều này

Nhấn

Từ trên xuống dưới (hoặc theo hướng tiến trong vùng chọn)

Phím Enter

Từ dưới lên trên (hoặc theo hướng lùi trong vùng chọn)

Shift+Enter

Tiến trong một hàng (hoặc lùi trong một vùng chọn chỉ có một cột)

Phím Tab

Lùi trong một hàng (hoặc tiến trong một vùng chọn chỉ có một cột)

Shift+Tab

Di chuyển đến ô hiện hoạt

Shift+Backspace

Di chuyển đến ô hiện hoạt và giữ lại vùng chọn

Ctrl+Backspace

Xoay ô hiện hoạt qua các góc của vùng chọn

Ctrl+.

Di chuyển đến dải ô đã chọn tiếp theo

Ctrl+Alt+Mũi tên phải

Di chuyển đến dải ô đã chọn trước đó

Ctrl+Alt+Mũi tên trái

Mở rộng vùng chọn đến ô được dùng gần nhất trong trang tính

Ctrl+Shift+End

Mở rộng vùng chọn đến ô đầu tiên trong trang tính

Ctrl+Shift+Home

Đầu trang

Các phím tắt để tính dữ liệu

Để thực hiện điều này

Nhấn

Tính toán sổ làm việc (làm mới)

F9

Tính toán đầy đủ

Ctrl+Shift+Alt+F9

Làm mới dữ liệu ngoài

Alt+F5

Làm mới toàn bộ dữ liệu ngoài

Ctrl+Alt+F5

Tự động Tính tổng

Alt+Dấu bằng (=)

Điền nhanh

Ctrl+E

Đầu trang

Menu phím tắt trợ năng (Alt+Shift+A)

Truy nhập dễ dàng vào các tính năng phổ biến bằng cách sử dụng các lối tắt sau:

Để thực hiện điều này

Nhấn

Di chuyển giữa các vùng đánh dấu

Ctrl+F6 hoặc Ctrl+Shift+F6

Di chuyển bên trong các vùng đánh dấu

Phím Tab hoặc Shift+Tab

Đi đến hộp Cho tôi biết để chạy lệnh bất kỳ

Alt+Q

Hiển thị hoặc ẩn Mẹo phím hoặc truy nhập dải băng

Alt+phím logo Windows

Chỉnh sửa ô đã chọn

F2

Đi tới một ô cụ thể

Ctrl+G

Di chuyển đến một trang tính khác trong sổ làm việc

Ctrl+Alt+Page Up hoặc Ctrl+Alt+Page Down

Mở menu ngữ cảnh

Shift+F10

Đọc tiêu đề hàng

Ctrl+Alt+Shift+T

Đọc hàng cho đến ô hiện hoạt

Ctrl+Alt+Shift+Home

Đọc hàng từ ô hiện hoạt

Ctrl+Alt+Shift+End

Đọc tiêu đề cột

Ctrl+Alt+Shift+H

Đọc cột cho đến ô hiện hoạt

Ctrl+Alt+Shift+Page Up

Đọc cột từ ô hiện hoạt

Ctrl+Alt+Shift+Page Down

Tùy chọn di chuyển hộp thoại

Ctrl+Alt+Phím cách

Đầu trang

Các phím tắt trong ngăn tác vụ Phần bổ trợ dành cho Office

Các phím tắt sau đây được áp dụng để làm việc trong ngăn tác vụ Phần bổ trợ dành cho Office.

Để thực hiện điều này

Nhấn

Mở menu ngữ cảnh.

Ctrl+Shift+F10

Mở menu tùy chọn trong ngăn tác vụ.

Ctrl+Phím cách

Đóng ngăn tác vụ.

Ctrl+Phím cách, rồi chọn Đóng

Đầu trang

Điều khiển phím tắt trong Excel trên web bằng cách ghi đè phím tắt của trình duyệt

Excel trên web hoạt động trên trình duyệt. Các trình duyệt có phím tắt, trong đó một số phím tắt này xung đột với các phím tắt hoạt động trong Excel trên máy tính. Bạn có thể điều khiển các phím tắt này để chúng hoạt động giống nhau trong cả hai phiên bản Excel bằng cách thay đổi cài đặt Phím tắt - chỉ cần nhấp vào Trợ giúp > Phím tắt.

Hộp thoại Phím tắt
  1. Tìm kiếm phím tắt bất kỳ

  2. Chọn danh mục phím tắt để hiển thị trong danh sách

  3. Xác định xem có ghi đè phím tắt của trình duyệt không

  4. Lọc để chỉ hiển thị các phím tắt bị ghi đè

Xem thêm

Trung tâm trợ giúp Excel

Sử dụng bộ đọc màn hình để khám phá và dẫn hướng trong Excel

Các tác vụ cơ bản sử dụng bộ đọc màn hình với Excel

Hỗ trợ kỹ thuật dành cho khách hàng là người khuyết tật

Microsoft muốn mang tới trải nghiệm tốt nhất có thể cho toàn bộ khách hàng của mình. Nếu bạn là người khuyết tật hoặc có câu hỏi liên quan tới trợ năng, vui lòng liên hệ với Answer Desk dành cho Người khuyết tật của Microsoft để được hỗ trợ kỹ thuật. Nhóm hỗ trợ Answer Desk dành cho Người khuyết tật được đào tạo để sử dụng rất nhiều công nghệ hỗ trợ phổ biến và có thể hỗ trợ bằng tiếng Anh, tiếng Tây Ban Nha, tiếng Pháp và Ngôn ngữ Ký hiệu Hoa Kỳ. Vui lòng truy nhập site Answer Desk dành cho Người khuyết tật của Microsoft để biết các chi tiết liên hệ cho khu vực của bạn.

Nếu bạn là người dùng chính phủ, thương mại hoặc người dùng doanh nghiệp, hãy liên hệ với Answer Desk dành cho Người khuyết tật trong doanh nghiệp.

Bạn cần thêm trợ giúp?

Phát triển các kỹ năng của bạn
Khám phá nội dung đào tạo
Sở hữu tính năng mới đầu tiên
Tham gia Microsoft dùng nội bộ

Thông tin này có hữu ích không?

Bạn hài lòng đến đâu với chất lượng dịch thuật?

Điều gì ảnh hưởng đến trải nghiệm của bạn?

Bạn có góp ý gì thêm không? (Không bắt buộc)

Cảm ơn phản hồi của bạn!

×