Nếu bạn tạo định dạng số tùy chỉnh cho số thẻ tín dụng gồm 16 chữ số (chẳng hạn như ######## # hoặc###-####-#), Excel sẽ thay đổi chữ số cuối cùng thành số không vì Excel thay đổi bất kỳ chữ số nào vượt quá vị trí thứ mười lăm thành số không.

Ngoài ra, Excel hiển thị số dưới dạng hàm mũ, thay một phần của số đó bằng E+n, trong đó E (nghĩa là hàm mũ) nhân số trước đó với 10 mũ thứ n. Để hiển thị thành công số thẻ tín dụng gồm 16 chữ số, bạn phải định dạng số đó dưới dạng văn bản.

Vì mục đích bảo mật, bạn có thể che khui tất cả ngoại trừ một vài chữ số cuối của số thẻ tín dụng bằng cách dùng một công thức bao gồm các hàm CONCATENATE,RIGHTREPT.

Hiển thị số thẻ tín dụng đầy đủ

  1. Chọn ô hoặc phạm vi ô mà bạn muốn định dạng.

    Cách chọn một ô hoặc phạm vi

    Để chọn

    Làm thế này

    Một ô đơn

    Bấm vào ô hoặc nhấn phím mũi tên để di chuyển tới ô.

    Một khoảng các ô

    Bấm vào ô đầu tiên trong khoảng này rồi kéo tới ô cuối cùng hoặc nhấn giữ SHIFT trong khi bạn nhấn các phím mũi tên để mở rộng vùng chọn.

    Bạn cũng có thể chọn ô đầu tiên trong khoảng này rồi nhấn F8 để mở rộng vùng chọn bằng cách sử dụng các phím mũi tên. Để dừng việc mở rộng vùng chọn, hãy nhấn F8 một lần nữa.

    Một phạm vi lớn các ô

    Bấm vào ô đầu tiên trong phạm vi này rồi nhấn giữ SHIFT trong khi bạn bấm vào ô cuối cùng trong phạm vi này. Bạn có thể cuộn để khiến ô cuối cùng có thể nhìn thấy được.

    Tất cả ô trên trang tính

    Bấm nút Chọn Tất cả.

    Nút Chọn Tất cả

    Để chọn toàn bộ trang tính, bạn cũng có thể nhấn Ctrl+A.

    Lưu ý: Nếu trang tính có chứa dữ liệu, nhấn Ctrl+A sẽ chọn vùng hiện tại. Nhấn Ctrl+A lần thứ hai sẽ chọn toàn bộ trang tính.

    Phạm vi các ô hoặc các ô không liền kề

    Chọn ô đầu tiên hoặc phạm vi ô rồi nhấn giữ Ctrl trong lúc chọn các ô hay phạm vi khác.

    Bạn cũng có thể chọn ô đầu tiên hoặc phạm vi ô rồi nhấn Shift+F8 để thêm một ô hay một phạm vi ô không liền kề khác vào vùng chọn. Để ngừng thêm ô hay các phạm vi ô vào vùng chọn, nhấn Shift+F8 lại.

    Lưu ý: Bạn không thể hủy bỏ chọn một ô hoặc một phạm vi ô ở một vùng chọn không liền kề mà không hủy bỏ toàn bộ vùng chọn đó.

    Toàn bộ hàng hoặc cột

    Hãy bấm đầu đề hàng hoặc cột.

    Trang tính hiển thị tiêu đề hàng và tiêu đề cột

    1. Đầu đề hàng

    2. Đầu đề cột

    Bạn cũng có thể lựa chọn các ô trong một hàng hay cột bằng cách chọn ô đầu tiên rồi nhấn Ctrl+Shift+phím Mũi tên (Mũi tên Phải hoặc Mũi tên Trái đối với hàng, Mũi tên Lên hoặc Mũi tên Xuống đối với cột).

    Lưu ý: Nếu hàng hoặc cột đó chứa dữ liệu, nhấn Ctrl+Shift+phím Mũi tên sẽ chọn hàng hoặc cột đó tới ô được dùng lần cuối. Nhấn Ctrl+Shift+phím Mũi tên lần thứ hai sẽ chọn toàn bộ hàng hoặc cột.

    Các cột hoặc hàng liền kề

    Kéo qua các đầu đề hàng hoặc đầu đề cột. Hoặc chọn hàng hoặc cột đầu tiên; sau đó nhấn giữ Shift trong khi chọn hàng hoặc cột cuối cùng.

    Các cột hoặc hàng không liền kề

    Bấm tiêu đề cột hoặc hàng của hàng hay cột đầu tiên trong vùng chọn của bạn. Sau đó nhấn giữ Ctrl trong khi bạn bấm tiêu đề cột hoặc hàng của các hàng hay cột khác mà bạn muốn thêm vào vùng chọn.

    Ô đầu tiên hoặc ô cuối cùng trong một hàng hay cột

    Lựa chọn một ô trong hàng hoặc cột đó rồi nhấn Ctrl+phím Mũi tên (Mũi tên Phải hay Mũi tên Trái đối với hàng, Mũi tên Lên hay Mũi tên Xuống đối với cột).

    Ô đầu tiên hoặc ô cuối cùng trên một trang tính hoặc trong một bảng Microsoft Office Excel

    Hãy nhấn Ctrl+Home để chọn ô đầu tiên trên trang tính hoặc trong danh sách Excel.

    Hãy nhấn Ctrl+End để chọn ô cuối cùng trên trang tính hoặc trong danh sách Excel chứa dữ liệu hoặc định dạng.

    Các ô cho tới ô dùng lần cuối trên trang tính (góc dưới bên phải)

    Chọn ô đầu tiền rồi nhấn Ctrl+Shift+End để mở rộng vùng chọn các ô tới ô cuối cùng được dùng trên trang tính (góc dưới bên phải).

    Các ô cho tới đầu trang tính

    Lựa chọn ô đầu tiên rồi nhấn Ctrl+Shift+Home để mở rộng vùng chọn ô tới đầu trang tính.

    Nhiều ô hơn hoặc ít ô hơn so với vùng chọn hiện hoạt

    Nhấn giữ Shift trong khi bấm ô cuối cùng bạn muốn đưa vào trong vùng chọn mới. Phạm vi hình chữ nhật giữa ô hiện hoạt và ô bạn bấm sẽ trở thành vùng chọn mới.

    Mẹo: Để hủy bỏ một vùng chọn ô, hãy bấm vào bất kỳ ô nào trên trang tính.

    Mẹo: Bạn cũng có thể chọn các ô trống, rồi nhập số sau khi bạn định dạng ô đó dưới dạng văn bản. Những số này sẽ được định dạng dưới dạng văn bản.

  2. Bấm vào tab Trang đầu, rồi bấm vào Công cụ Khởi động Hộp thoại Ảnh nút kế bên Số.

    Ảnh Ribbon Excel

  3. Trong hộp Thể loại, bấm Văn bản.

    Lưu ý: Nếu bạn không thấy tùy chọn Văn bản, hãy sử dụng thanh cuộn để cuộn đến cuối danh sách.

Mẹo: Để đưa các ký tự khác (chẳng hạn như dấu gạch ngang) vào các số được lưu trữ dưới dạng văn bản, bạn có thể thêm các ký tự đó vào khi nhập số thẻ tín dụng.

Đối với các biện pháp bảo mật thông thường, bạn có thể chỉ muốn hiển thị một vài chữ số cuối trong số thẻ tín dụng, rồi thay thế các chữ số còn lại bằng dấu sao hoặc các ký tự khác. Bạn có thể thực hiện điều này bằng cách sử dụng công thức bao gồm các hàm CONCATENATE,REPTvà RIGHT.

Quy trình sau đây sử dụng dữ liệu ví dụ để hiển thị cách bạn chỉ có thể hiển thị bốn số cuối trong số thẻ tín dụng. Sau khi sao chép công thức vào trang tính, bạn có thể điều chỉnh công thức để hiển thị số thẻ tín dụng của riêng mình theo cách tương tự.

  1. Tạo một sổ làm việc hoặc trang tính trống.

  2. Trong bài viết Trợ giúp này, hãy chọn dữ liệu ví dụ sau đây mà không có tiêu đề hàng và cột.

    A

    B

    1

    Loại

    Dữ liệu

    2

    Số Thẻ Tín dụng

    5555-5555-5555-5555

    3

    Công thức

    Mô tả (Kết quả)

    4

    =CONCATENATE(REPT("****-",3), RIGHT(B2,4))

    Lặp lại chuỗi văn bản "****-" ba lần và kết hợp kết quả với bốn chữ số cuối trong số thẻ tín dụng (****-****-***-5555)

    1. Cách chọn dữ liệu ví dụ

      1. Bấm vào phía trước văn bản trong ô A1, rồi kéo con trỏ qua các ô để chọn tất cả văn bản.

      2. Chọn một ví dụ từ phần Trợ giúp

    2. Để sao chép dữ liệu đã chọn, nhấn CTRL+C.

    3. Trong trang tính, hãy chọn ô A1.

    4. Để dán dữ liệu đã sao chép, nhấn CTRL+V.

    5. Để chuyển đổi giữa xem kết quả và xem công thức trả về kết quả, trên tab Công thức, trong nhóm Kiểm định Công thức, bấm Hiển thị Công thức.

      Mẹo: Phím tắt: Bạn cũng có thể nhấn CTRL+' (dấu phả).

Lưu ý: 

  • Để ngăn người khác xem toàn bộ số thẻ tín dụng, trước tiên bạn có thể ẩn cột có chứa số đó (cột B trong dữ liệu ví dụ), rồi bảo vệ trang tính để người dùng không được phép không thể bỏ ẩn dữ liệu. Để biết thêm thông tin, hãy xem Ẩn hoặc hiển thị hàng và cột và Bảo vệ thành phần trang tính hoặc sổ làm việc.

  • Để biết thêm thông tin về các hàm này, hãy xem CONCATENATE, REPTRIGHT, RIGHTB.

Bạn cần thêm trợ giúp?

Phát triển các kỹ năng của bạn
Khám phá nội dung đào tạo
Sở hữu tính năng mới đầu tiên
Tham gia Microsoft Office nội bộ

Thông tin này có hữu ích không?

Bạn hài lòng đến đâu với chất lượng dịch thuật?
Điều gì ảnh hưởng đến trải nghiệm của bạn?

Cảm ơn phản hồi của bạn!

×